Kỹ năng Microsoft Office

Kỹ năng Microsoft Office Sử dụng các ứng dụng Office cho nhu cầu công việc và cho học sinh, sinh viên tạo ưu thế vượt trội

18/10/2018

Sử dung Pivot table

23/10/2017

Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT
1. Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản gồm 06 mô đun sau:
a) Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01): Hiểu biết về CNTT cơ bản.
b) Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02): Sử dụng máy tính cơ bản.
c) Mô đun kỹ năng 03 (Mã IU03): Xử lý văn bản cơ bản
d) Mô đun kỹ năng 04 (Mã IU04): Sử dụng bảng tính cơ bản
đ) Mô đun kỹ năng 05 (Mã IU05): Sử dụng trình chiếu cơ bản.
e) Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06): Sử dụng Internet cơ bản.
2. Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao gồm 09 mô đun sau:
a) Mô đun kỹ năng 07 (Mã IU07): Xử lý văn bản nâng cao.
b) Mô đun kỹ năng 08 (Mã IU08): Sử dụng bảng tính nâng cao.
c) Mô đun kỹ năng 09 (Mã IU09): Sử dụng trình chiếu nâng cao.
d) Mô đun kỹ năng 10 (Mã IU10): Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
đ) Mô đun kỹ năng 11 (Mã IU11): Thiết kế đồ họa hai chiều.
e) Mô đun kỹ năng 12 (Mã IU12): Biên tập ảnh.
g) Mô đun kỹ năng 13 (Mã IU13): Biên tập trang thông tin điện tử
h) Mô đun kỹ năng 14 (Mã IU14): An toàn, bảo mật thông tin.
i) Mô đun kỹ năng 15 (Mã IU15): Sử dụng phần mềm kế hoạch dự án.

Ví dụ về Hàm tính thời gian trong Excel
12/02/2017

Ví dụ về Hàm tính thời gian trong Excel

Cú pháp tổng quát của hàm VLOOKUP
15/12/2016

Cú pháp tổng quát của hàm VLOOKUP

Hàm SUMIF cộng dồn các ô trong vùng thỏa điều kiện cho trước
15/12/2016

Hàm SUMIF cộng dồn các ô trong vùng thỏa điều kiện cho trước

17/06/2016

HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP TRONG EXCEL
Lưu ý cú pháp hàm:
VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])
Trong Đó:
lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm
table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)
col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.
range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

17/06/2016

CÁCH THỨC SỬ DỤNG HÀM COUNTIF
Cú Pháp: COUNTIF(Vùng điều kiện, điều kiện)
Ý Nghĩa: Hàm COUNTIF trong Excel dùng để đếm số ô thỏa mãn “điều kiện” trong phạm vi “vùng điều kiện” đã được chỉ ra.
VD: Đếm số sinh viên có giới tính “Nam” trong danh sách dưới đây:
Để đếm được số học sinh nam ta sử dụng công thức cho ô D15 như sau:=COUNTIF(C5:C14,"Nam")
Tương tự hàm COUNTIF bạn có thể xem thêm cách thức sử dụng Hàm COUNTIFS, Hàm thống kê có điều kiện
Trên đây chỉ là 2 trong số rất nhiều ví dụ cụ thể trong cuộc sống mà đôi lúc bạn cần phải nhờ tới và sử dụng hàm COUNTIF để tính toán số lượng các vấn đề trong nhiều công việc cụ thể.

17/06/2016

Excel là ứng dụng văn phòng hữu ích và cần thiết với những ai thường xuyên thao tác trên bảng tính. Đặc biệt là sử dụng hàm IF trong Excel để thực hiện các công việc tính toán được chính xác và hiệu quả. Tùy vào cài đặt của từng máy mà dấu phân cách giữa các giá trị trong cú pháp hàm IF có thể là “,” hoặc là “;” các bạn nhé!
CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF TRONG EXCEL
Cú Pháp: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)
Ý Nghĩa: Nếu như “điều kiện” đúng thì kết quả hàm trả về là “giá trị 1”, ngược lại trả về “giá trị 2”.
Ví dụ : Cho bảng điểm của học sinh, xét kết quả để biết học sinh đó đỗ hay phải thi lại
Với bảng dữ liệu sau:
Điểm Trung bình >=5: Đỗ
Điểm Trung bình =5,"Đỗ","Thi lại")
C6 Là ô chứa dữ liệu điểm

04/06/2016

CÁC HÀM NGÀY THÁNG TRONG EXCEL
1. Hàm TODAY
- Cú pháp: TODAY()
- Chức năng: Trả về ngày tháng năm hiện hành, nó không chứa tham số và thời gian được ngầm hiểu là 0 giờ lúc nữa đêm.
2. Hàm DAY
- Cú pháp: DAY( Serial_number)
- Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra ngày.
- Chức năng: Tách giá trị ngày trong một ngày, tháng, năm cụ thể. Ngày được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 31.
3. Hàm MONTH
- Cú pháp: MONTH( Serial_number)
- Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày của tháng mà bạn muốn tìm.
- Chức năng: Tách giá trị tháng trong một ngày cụ thể. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 12.
4. Hàm YEAR
- Cú pháp: YEAR(serial_number)
- Trong đó: Serial_number là bắt buộc, ngày trong năm mà bạn muốn tìm. Ngày bạn nên nhập bằng hàm Date.
- Chức năng: Trả về năm của một ngày một ngày tương ứng nào đó. Năm được trả về dạng số nguyên trong khoảng từ 1900 đến 9999.
5. Hàm DATE
- Cú pháp: DATE( year, month, day)
- Trong đó: Year, month, day: lần lượt là năm, tháng, ngày cần nhập.
- Chức năng: Trả về biểu thức ngày tháng năm đã nhập
6. Hàm NOW
- Cú pháp: NOW()
- Chức năng: Trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống
7. Hàm WEEKDAY
- Cú pháp: = WEEKDAY(serial_number [, return_type])
- Trong đó:
+ serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một con số chỉ giá trị ngày tháng
+ return_type: Chọn kiểu kết quả trả về
+ return_type = 1 (mặc định): Chủ Nhật là 1 (thứ Bảy là 7)
+ return_type = 2: Thứ Hai là 1 (Chủ Nhật là 7)
+ return_type = 3: Thứ Hai là 0 (Chủ Nhật là 6)
- Chức năng: Cho biết số thứ tự của ngày trong tuần
8. Hàm WEEKNUM
- Cú pháp: WEEKDAY(serial_number [, return_type])
- Trong đó:
+ Serial_number: Ngày trong tuần được nhập vào. Giá trị này bắt buộc
+ Return_type: Xác định ngày nào là 1 ngày bắt đầu của tuần. Mặc định là 1. Return_type=1. Ngày đầu tuần là chủ nhật. Return_type=2. Ngày đầu tuần là thứ 2.
9. Hàm Days360
- Cú pháp: DAYS360( start_date, end_date, [method])
- Trong đó:
+ Start_date, end_date: là ngày bắt đầu và kết thúc mà bạn muốn biết số ngày giữa hai ngày này. Giá trị này bắt buộc
+ Method: giá trị logic xác định dùng phương pháp của Hoa Kỳ hay Châu Âu. Method=false là phương pháp của Hoa kỳ, method=true là phương pháp của Châu Âu.
- Chức năng: Tính số ngày giữa 2 mốc ngày tháng dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày.
10. Hàm DateValue
- Cú pháp: DATEVALUE(date_text)
- Trong đó: date_text: Chuỗi văn bản cần chuyển đổi, giới hạn trong khoảng từ 01/01/1900 đến 31/12/9999, giá trị nhập vào phải nằm trong dấu móc.
- Chức năng: Chuyển đổi một chuỗi ngày tháng thành một giá trị ngày tháng năm để có thể tính toán được.
11. Hàm EDATE
- Cú pháp: EDATE(start_date, months)
- Trong đó:
+ start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.
+ months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian được dùng để tính toán
- Chức năng: Trả về một ngày tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.
12. Hàm Networkdays
- Cú pháp: NETWORKDAYS( start_date, end_date, [holiday])
- Trong đó
+ Start_date: Ngày bắt đầu. Tham số bắt buộc
+ End_date: Ngày kết thúc. Tham số bắt buộc.
+ Holiday: Số ngày cần loại trừ ra khỏi lịch làm việc. Tham số không bắt buộc.
- Chức năng: Trả về số ngày làm việc từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc, nó không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ đã được xác định.
13. Hàm Eomonth
- Cú pháp: EOMONTH(start_date, months)
- Trong đó:
+ start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.
+ months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian start_date.
- Chức năng: Tính ngày cuối tháng của 1 tháng bất kỳ với số tháng được chỉ định trước.
Trên đây, đã tổng hợp cho các bạn một số hàm ngày tháng phổ biến trong Excel, các bạn có thể tự tìm hiểu để nắm rõ hơn về cách áp dụng của nó vào công việc tính toán của mình

04/06/2016

TỔNG HỢP CÁC HÀM TÍNH TOÁN THÔNG DỤNG TRONG EXCEL 2013
1. HÀM LOGIC
Hàm AND
Với cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)
- Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
- Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.
Chú ý
- Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
- Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
- Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi !
Ví dụ 1: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.
Công thức ô A6 là:=AND(A6="Nguyễn Văn Đạt", B6="Nam"), sẽ trả về là TRUE
Hàm OR
Với cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)
-Trong đó đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
- Hàm OR sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng và trả về FALSE (0) nếu các đối số của nó sai.
Hàm NOT
Có cú pháp: NOT(Logical)
- Với đối số Logical là một giá trị hay một biểu thức logic
- Hàm NOT có chức năng đảo ngược giá trị của đối số. Hàm được sử dụng khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này
2. HÀM TOÁN HỌC
Hàm ABS
Là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số. Giá trị tuyệt đối của một số là số đó không có dấu
Cú pháp: ABS(number)
- Đối số number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.
Ví dụ: Công thức ô D9 là : =ABS(C9) và ta có ngay kết quả :

Hàm POWER
Hàm trả về kết quả của một số được nâng theo một lúy thừa
Với cú pháp: POWER(number, power)
- Tham số Number: Là một số thực bất kỳ
- Power: Là hàm mũ mà bạn muốn nâng số cơ sở lên theo lũy thừa
Hàm PRODUCT
Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.
Cú pháp: PRODUCT(number1, number2…)
- Trong đó tham số:
Number1 là số thứ nhất mà bạn muốn nhân
Number2 là các số hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn nhân, tối đa là 255 đối số
Chú ý
Nếu đối số mảng hoặc tham chiếu thì chỉ có các số trong mảng hoặc tham chiếu mới được nhân
Ví dụ: Tính tích từng cột trong bảng dữ liệu sau:
Hàm MOD
Là hàm trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả cùng dấu với ước số
Cú pháp: MOD(number, divisor)
- Các đối số :
Number là số bị chia
Divisor là số chia
Chú ý
Nếu ước số là 0 thì hàm MOD sẽ trả về giá trị lỗi /0!
Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n - d*INT(n/d)
Hàm ROUNDUP
Hàm này giúp làm tròn một số tiến tới 0
Cú pháp: ROUDUP(Number, Num_digits)
- Các tham số:
Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.
Number_digits: là số chữ số mà bạn muốn làm tròn số tới đó
Chú ý
Nếu Num_digits > 0 sẽ làm tròn phần thập phân đã xác định
Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất
Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn về phía bên trái của dấu thập phân
Hàm EVEN
Là hàm trả về số được làm tròn lên đến số nguyên chẵn gần nhất
Với cú pháp: EVEN(Number)
-Trong đó tham số number là giá trị cần làm tròn
Chú ý
Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi !
Hàm ODD
Hàm này có chức năng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất
Cú pháp: ODD(Number)
-Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn
Hàm ROUNDDOWN
Hàm này giúp bạn làm tròn xuống một số
Cú pháp: ROUNDDOWN(number, num_digits)
-Các tham số:
Number là số thực mà bạn muốn làm tròn
Num_digits là số chữ số mà bạn muốn làm tròn tới đó
3. HÀM TÍNH TỔNG
Hàm SUM
Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.
Hàm SUMIF
Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.
Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
Các tham số:
- Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.
- Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.
- Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.
4. HÀM TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Hàm AVERAGE
Trả về gi trị trung bình của các đối số.
Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)
Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.
Ví dụ:
Công thức E6=AVERAGE(C6:D6)
Hàm SUMPRODUCT
Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó
Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)
Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.
Chú ý
Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi
5. HÀM TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT
Hàm MAX
Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
Cú pháp: MAX-(Number1, Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó
Hàm LAGRE
Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.
Cú pháp: LARGE(Array, k)
Các tham số:
Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.
k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.
Hàm MIN
Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
Cú pháp: MIN(Number1,Number2…)
Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.
Hàm SMALL
Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.
Cú pháp: SMALL(Array, k)
Các tham số:
Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.
k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy
6.HÀM ĐẾM DỮ LIỆU
Hàm COUNT
Hàm này dùng để đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy
Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)
Với các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.
Hàm COUNTA
Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.
Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)
Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.
Hàm COUNTIF
Hàm này có chức năng đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.
Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)
Các tham số:
Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.
Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.
Bài viết trên đây đã tổng hợp các hàm tính toán trong Excel 2013. Hi vọng sẽ giúp ích được bạn đọc trong công việc. Cảm ơn các các bạn đã theo dõi bài viết.

27/05/2016

Làm nhiều hơn với Word Online. Các tính năng mới bao gồm đồng tác giả trong thời gian thực, đầu trang và chân trang, dấu ngắt trang, và nhiều hơn nữa.
https://support.office.com/vi-vn/article/Video-C%C3%B3-g%C3%AC-m%E1%BB%9Bi-trong-Word-Online-fc8129a2-fe23-452a-a812-0230a6ea2741

Các tính năng mới trong Word Online. Đồng tác giả tài liệu theo thời gian thực. Thêm đầu trang, chân trang, dấu ngắt trang và nhiều hơn nữa.

Address

Thành Phố Hồ Chí Minh

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kỹ năng Microsoft Office posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share