Chữ Ký Số CA - Hỗ Trợ Kê Khai Thuế Qua Mạng 24/7

Chữ Ký Số CA - Hỗ Trợ Kê Khai Thuế Qua Mạng 24/7 Chữ ký số đơn giản với kê khai thuế, Hải Quan, Bảo Hiểm Xã Hội, Nộp thuế môn bài, thuế điện tử cho Công ty và tổ chức.

Chukysoca.vn được đầu tư và phát triển bởi HIPO GROUP. Chúng tôi tự hào là đại lý cấp 1 về dịch vụ chứng thực chữ ký số. Chúng tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Để trở thành đối tác chính thức chukysoca.vn đã duy trì và đáp các yêu cầu, quy trình khắc khe của các nhà cung cấp đặt ra cho đối tác gồm kiến thức, nền tảng, hệ thống vận hành và dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, cũng như do

anh số đặt ra. Song song đó chukysoca.vn đã tạo được uy tín riêng của mình. Chính nhờ những ưu thế với kinh nghiệm mà chúng tôi có được hoàn toàn tự tin về việc tư vấn và triển khai dịch vụ cho quý khách hàng của mình.

17 BƯỚC KIỂM TRA SỐ DƯ TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 👉👉👉Trong quá trình lên Báo cáo tài chính (BCTC), kế toán cần tổng hợp rất ...
05/03/2021

17 BƯỚC KIỂM TRA SỐ DƯ TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 👉👉👉
Trong quá trình lên Báo cáo tài chính (BCTC), kế toán cần tổng hợp rất nhiều số liệu, hạch toán các nghiệp vụ khác nhau,...
Do vậy, có thể nhầm lẫn hoặc sai sót mà không phát hiện kịp thời dẫn đến BCTC không chính xác => Vậy làm thế nào để phát hiện được sự nhầm lẫn hoặc sai sót nhanh nhất? Số dư đã chính xác hay chưa? Mình chia sẻ 17 Bước kiểm tra Số dư trên BCTC để biết ngay đúng hay sai.; Cụ thể như sau:
1. Bước 1: Số dư TK 111
- Tuyệt đối không có số dư bên Có.
- Kiểm tra Số dư cuối kỳ và kiểm tra cả phát sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì cần điều chỉnh ngay.
- Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ chưa?
2. Bước 2: Số dư TK 112
- Tuyệt đối không có Số dư Bên Có; Nếu có, thì đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.
- Đối chiếu Số dư, Số phát sinh của từng ngân hàng với Số dư, Số phát sinh trên sổ phụ tương ứng của mỗi ngân hàng.
- Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?
Chú ý: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.
Cách nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai:
3. Bước 3: Số dư TK 121
- Tuyệt đối không có số dư bên Có.
- Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu xác nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán.
4. Bước 4: Số dư TK 128
- Tuyệt đối không có Số dư Bên Có.
- Đối chiếu Số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?
5. Bước 5: Số dư TK 131, TK 331
- Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
- Các khoản Số dư Bên Có TK 131: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và kiểm tra lại mã hạch toán khách hàng.
- Các khoản Số dư Bên Nợ TK 331: Cần kiểm tra lại hợp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và kiểm tra lại mã hạch toán nhà cung cấp.
- Đối chiếu Số dư của từng khách hàng với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ.
- Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có Số dư Bên Nợ, Phải trả có Số dư Bên Có; Khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại).
6. Bước 6: Số dư TK 133
- Tuyệt đối không có số dư bên Có.
- Cuối năm nếu TK 133 còn số dư thì thường khớp với Chỉ tiêu 41 “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính đó => Nhìn số dư biết BCTC đúng hay sai.
7. Bước 7: Số dư TK 138; TK 3388
- Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
- Đối chiếu Số dư của từng khách hàng, cá nhân với Biên bản hoặc Thư xác nhận công nợ.
- Đối chiếu Số dư của từng nhân viên trên Sổ với Biên bản hoặc Thư xác nhận tạm ứng.
8. Bước 8: Số dư TK Hàng tồn kho
- Tuyệt đối không có số dư bên Có.
- Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với Biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư xác nhận hoặc đối chiếu.
Lưu ý: Không để kho âm => Nếu kho âm cần kiểm tra:
+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa?
+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không?
+ Hạch toán xuất nhập có chỗ nào sai sót không?
- Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng đảm bảo hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán.
- Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán.
- Nếu công cụ dụng cụ xuất dùng thì không được để Số dư ở TK 153.
- Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Định mức tiêu hao vật tư đã thực hiện đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khoản phân bổ và chi phí dở dang.
9. Bước 9: Số dư TK 211, TK213
- Tuyệt đối không có Số dư Bên Có.
- Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.
10. Bước 10: Số dư TK 214
- Chỉ có số dư bên Có.
- Đối chiếu cột Số cuối năm trên Bảng cân đối phát sinh của từng Tài khoản chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.
11. Bước 11: Số dư TK 242
- Chỉ có Số dư Bên Nợ.
- Đối chiếu Số dư trên Bảng cân đối phát sinh với Số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ.
12. Bước 12: Số dư TK 229
- Chỉ có số dư bên Có.
- Kiểm tra xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,... cần trích lập dự phòng hay không?
13. Bước 13: Số dư TK 333
- Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
- TK 3331: Số dư bên có của TK này phản ánh số thuế GTGT phải nộp, giá trị này nếu có phải bằng với giá trị trên Chỉ tiêu 40 “Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ” trên Tờ khai 01/GTGT tháng/quý cuối cùng của năm tài chính.
- TK 3333: Thường cuối năm số dư bằng 0.
- TK 3334, 3335: Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Bên Có.
14. Bước 14: Số dư TK 334, TK 338 (2,3,4,6)
- Có thể có Số dư Bên Nợ hoặc Số dư Bên Có.
- Kiểm tra xem Số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lươn.g của đơn vị. Thường Số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng Số lươn.g chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính.
- Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với Thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (Nếu có).
15. Bước 15: Số dư TK 341
- Tuyệt đối không có Số dư Bên Nợ.
- Đối chiếu Số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, ngân hàng,… với Số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó.
- Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?
16. Bước 16: Số dư TK 411
Tuyệt đối không có Số dư bên Nợ.
17. Bước 17: Số dư với TK doanh thu, chi phí
Tuyệt đối không còn Số dư đầu năm và cuối năm tài chính.
* Lưu ý chung:
- Tất cả những TK có Số dư lớn hay Số phát sinh trong năm tài chính lớn cần được kiểm tra và xem xét lại.
- Những TK có Số dư Bên Nợ và Bên Có cần được kiểm tra cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.
- Tài sản cố định hay Chi phí trả trước cần lưu ý Số tăng lên trong kỳ trên Sổ phải bằng Số tăng lên trong kỳ trên Bảng phân bổ.
- Những TK chi phí khi lên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.
Bùi Thúy Hà.

CÁC BÚT TOÁN CUỐI THÁNG CẦN THỰC HIỆN1. HẠCH TOÁN CÁC BÚT TOÁN VỀ TIỀN LƯƠNG CUỐI THÁNG ( CĂN CỨ VÀO BẢNG LƯƠNG )Tính ti...
04/03/2021

CÁC BÚT TOÁN CUỐI THÁNG CẦN THỰC HIỆN
1. HẠCH TOÁN CÁC BÚT TOÁN VỀ TIỀN LƯƠNG CUỐI THÁNG ( CĂN CỨ VÀO BẢNG LƯƠNG )
Tính tiền lương phải trả CBCNV
Nợ TK 6411 Tổng lương của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Tổng lương của bộ phận quản lý
Có TK 334 Tổng lương phải trả cho CNV
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ - tính vào chi phí ( Trích BHTN với điều kiện doanh nghiệp có trên 10 lao động )
· Bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6421 Tổng số trích cho bộ phận bán hàng
Có TK 3383 Lương CB x 17,5%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
· Bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 6422 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 17,5%
Có TK 3384 Lương CB x 3%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ - tính vào lương của cán bộ công nhân viên
Nợ TK 334 Tổng số trích cho bộ phận quản lý
Có TK 3383 Lương CB x 8%
Có TK 3384 Lương CB x 1,5%
Có TK 3386 Lương CN x 1%
Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)
Nợ TK 334 Tổng số thuế TNCN khấu trừ
Có TK 3335
Thanh toán lương cho CBCNV:
Nợ TK 334 Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản
Có TK 1111 hoặc 1121
Thanh toán tiền bảo hiểm:
Nợ TK 3383 Số tiền đã trích BHXH
Nợ TK 3384 Số tiền đã trích BHYT
Nợ TK 3386 Số tiền đã trích BHTN
Có TK 1111 hoặc 1121 Tổng phải thanh toán
2. TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:
Nợ TK 6411 Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý
Có TK 2141 Tổng khấu hao đã trích trong kỳ
3. PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN, NGẮN HẠN ( NẾU CÓ)
Nợ TK 6411 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 6422 Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý
Có TK 242 Tổng số đã phân bổ trong kỳ
4. KẾT CHUYỂN THUẾ GTGT:
Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.
Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:
Nợ TK 3331
Có TK 1331 Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản
Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:
+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp
+ Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ
+ Để biết được số tiền nhỏ nhất là của tài khoản nào thì phải thực hiện lọc trên NKC và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó
Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:
+ Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) - Tổng phát sinh Có 133 ( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )
+ Tổng TK 3331 = Tổng Phát sinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331
Cụ thể từng trường hợp như sau:
a. Trường hợp 1:
Số dư ĐK + Số PS Nợ - Số PS Có > Số PS Có - Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331 TK 3331
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331
Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:
Nợ TK 3331 = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331
Có TK 1331
b. Trường hợp 2:
Số dư ĐK + Số PS Nợ - Số PS Có < Số PS Có - Số PS Nợ
TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 1331 TK 3331
b1 : Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này:
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Có TK 1332
b2: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:
Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.
Bút toán thực hiện trong trường hợp này :
Nợ TK 3331
Có TK 1331
Có TK 1332
Chú ý: Phải đối chiếu với tờ khai thuế tháng khớp với số dư TK 133 hoặc TK 3331 trên bảng Cân Đối phát sinh tháng.
5. TẬP HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN: ( CHÚ Ý: KHI HẠCH TOÁN ĐẾN BÚT TOÁN NÀY. KẾ TOÁN PHẢI TỔNG HỢP ĐƯỢC BẢNG “ NHẬT XUẤT TỒN KHO” CUỐI KỲ VÀ TÌM ĐƯỢC ĐƯỢC ĐƠN GIÁ XUẤT KHO VỀ PHIẾU XUẤT KHO).
Nợ TK 632
Có TK 156 = Dòng tổng cộng của Cột thành tiền giá vốn xuất kho trên PXK.
6. KẾT CHUYỂN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU ( NẾU CÓ):
Nợ TK 5111
Có TK 521
7. KẾT CHUYỂN DOANH THU THUẦN TRONG KỲ:
Nợ TK 5111
Có TK 911
8. KẾT CHUYỂN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ( NẾU CÓ ) TRONG KỲ:
Nợ TK 515
Có TK 911
9. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH( NẾU CÓ ) TRONG KỲ;
Nợ TK 911
Có TK 635
10. KẾT CHUYỂN GIÁ VỐN HÀNG XUẤT BÁN TRONG KỲ:
Nợ TK 911
Có TK 632
11. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG KỲ:
Nợ TK 911
Có TK 6421
12. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ QUẢN LÝ TRONG KỲ:
Nợ TK 911
Có TK 6422
13. KẾT CHUYỂN THU NHẬP KHÁC ( NẾU CÓ) TRONG KỲ:
Nợ TK 711
Có TK 911
14. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ KHÁC( NẾU CÓ ) TRONG KỲ:
Nợ TK 911
Có TK 811
15. TẠM TÍNH THUẾ TNDN PHẢI NỘP TRONG QUÝ ( NẾU CÓ LÃI )
Nợ TK 821
Có TK 3334
16. KẾT CHUYỂN CHI PHÍ THUẾ TNDN ( NẾU CÓ) TRONG KỲ ( CHỈ THỰC HIỆN Ở CUỐI NĂM TÀI CHÍNH)
Nợ TK 911
Có TK 821
17. KẾT CHUYỂN LÃI ( LỖ) TRONG KỲ:
+ Nếu lãi:
Nợ TK 911
Có TK 4212
+ Nếu lỗ:
Nợ TK 4212
Có TK 911

02/06/2020

QUY TRÌNH LÀM SỔ SÁCH KẾ TOÁN DN THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ

Là một nhân viên mới vào nghề các bạn sẽ còn bỡ ngỡ khi bắt tay vào 1 công việc kế toán cần làm là gì; Sau đây là hướng dẫn các bạn quy trình công việc của kế toán, cụ thể như sau:

Bước 1: Tập hợp chứng từ

Đối với kế toán việc tập hợp chứng từ là công việc đầu tiên cần lưu ý:

1. Chứng từ hóa đơn: phải tuân thu 3 nguyên tắc: hợp pháp, hợp lý và hợp lệ

a. Hóa đơn chứng từ hợp pháp là:

- Hóa đơn do Bộ tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và được cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.

- Hóa đơn do các cơ sở kinh doanh tự in theo mẫu quy định và đã được cơ quan thuế chấp nhận cho sử dụng.

- Hóa đơn đã được doanh nghiệp làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn.

Một số rủi ro về hóa đơn đầu vào khi lấy: Doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ là có thật, hóa đơn tài chính đầy đủ, thanh toán qua ngân hàng (>=20triệu); Nhưng Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng hàng hóa dịch vụ này không nằm trong phạm vi hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A ký hợp đồng với Doanh nghiệp B về việc cung cấp dịch vụ kế toán. Nhưng trong Giấy phép ĐKKD của Doanh nghiệp A lại không đăng ký kinh doanh mảng hoạt động này. Do vậy hóa đơn mà bên A xuất cho bên B là bất hợp pháp.

b. Hóa đơn hợp lệ là:

- Hóa đơn hợp lệ được hiểu là sự phù hợp với các thông lệ. Hóa đơn phải đảm bảo đầy đủ nội dung các chỉ tiêu và yêu cầu ghi trên hóa đơn như:

+Ghi rõ ngày tháng năm lập hóa đơn, họ tên người mua, bán, địa chỉ Công ty mua, bán, mã số thuế, hình thức thanh toán (Tiền mặt hoặc chuyển khoản), số tài khoản (Nếu có);

+ Ghi rõ số thứ tự, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT (Nếu có), tổng số tiền thanh toán; số tiền bằng chữ;

+ Phải có chữ ký người mua, người bán, chữ ký của Giám đốc, nếu không có chữ ký của Gám đốc thì phải có giấy ủy quyền và đóng dấu treo vào bên trên góc trái hóa đơn, người được ủy quyền ký vào đây.

- Hóa đơn được lập theo đúng các Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 (có hiệu lự từ ngày 1/6/2014).

Một số lưu ý về hóa đơn về tính hợp lệ cần đáp ứng 1 số yêu cầu sau: Không vượt mức khống chế (Như chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, ..).

- Tiền ăn trưa của mỗi người lao động: 730.000đ/người/tháng.

+ Chi trang phục: 5.000.000đ/ng/năm

+ Chi phí mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi

c. Hóa đơn hợp lý là:

- Khi nói đến hóa đơn hợp lý là nói đến chi phí hợp lý. Chi phí có hóa đơn hợp pháp, hợp lệ vẫn chưa đủ, nó còn phải hợp lý: Nội dung trên hóa đơn phải đúng - phù hợp với nội dung kinh doanh và có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi được cấp phép trên Giấy phép ĐKKD của Doanh nghiệp.

Ví dụ 2: Hóa đơn chi phí ăn uống tiếp khách là hóa đơn hợp pháp nhưng hóa đơn ấy khi lấy về phải xem có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hay không? Hoặc hóa đơn nhiên liệu lấy về quá nhiều trong khi doanh nghiệp không có phương tiện vận tải.

2. Chứng từ ngân hàng:

- Giấy báo nợ: Ủy nhiệm chi, séc

- Giấy báo có: giấy báo có nộp tiền vào tài khoản.

- Phiếu hạch toán ngân hàng:

+ Sổ phụ ngân hàng.

+ Sao kê ngân hàng.

Các chứng từ ngân hàng thường phát sinh trong các khoản giao dịch mua bán hoặc các giao dịch khác liên quan qua ngân hàng của doanh nghiệp.

3. Các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Là số tiền doanh nghiệp phải nộp như:

- Thuế TNDN (khi phát sinh số thuế phải nộp trong quý, hoặc quyết toán cuối năm).

- Thuế GTGT (khi phát sinh số thuế phải nộp).

- Thuế TNCN (Khi phát sinh thuế phải nộp).

- Các loại thuế, phí liên quan.

Bước 2: Phản ánh chứng từ

Là định khoản các chứng từ phát sinh: Hóa đơn, Ngân hàng, Bảng kê, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

- Lưu ý khi phản ánh với chứng từ hóa đơn đầu vào: Phân biệt các hóa đơn đầu vào nhập kho xuất bán: được gọi là hóa đơn mua: nguyên vật liệu, hàng hóa, … và các hóa đơn mua về, mặt hàng phục vụ cho việc SXKD của Doanh nghiệp.

Bước 3: Tập hợp chi phí:

Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí của doanh nghiệp:

a. Chi phí tiền lương: căn cứ vào Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ BLĐTBXH.

b. Chi phí khấu hao TSCĐ: Căn cứ Thông tư 45/2015/TT- BTC.

c. Chi phí trả trước.

d. Chi phí giá vốn: Doanh nghiệp áp dụng tính giá vốn hàng xuất bán theo PP bình quân cuối kỳ.

e. Các chi phí khác liên quan.

Bước 4: Bút toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh

a. Kết chuyển các khoản doanh thu

Kết chuyển doanh thu bán hàng chú ý: các trường hợp hàng bán trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán làm khoản doanh thu giảm đi, các bạn nhớ làm bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sau đó mới kết chuyển doanh thu:

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK 511 Sumif nợ 511

Có TK 521

Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa:

Nợ TK 511 Sumif có 511 - sumif nợ 511

Có TK 911

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 515 Sumif có 515 - Sumif nợ 515

Có TK 911

Kết chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 711 Sumif có 711 - Sumif nợ 711

Có TK 911

b. Kết chuyển các khoản chi phí

Kết chuyển chi phí giá vốn:

Nợ TK 911 Sumif Nợ 632 - Sumif có 632

Có TK 632

Kết chuyển chi phí tài chính:

Nợ TK 911 Sumif Nợ 635 - Sumif có 635

Có TK 635

Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 Sumif Nợ 641 - Sumif có 641

Có TK 641

Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911 Sumif Nợ 642 - Sumif có 642

Có TK 642

Kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911 Sumif Nợ 811 - Sumif có 811

Có TK 811

Kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911 Sumif Nợ 821 - Sumif có 821

Có TK 821

c. Xác định kết quả kinh doanh

Doanh nghiệp lãi:

Nợ TK 911 Sumif có 911 - Sumif nợ 911

Có TK 4212

Doanh nghiệp lỗ:

Nợ TK 4212 - (Sumif có 911- Sumif nợ 911)

Có TK 911

d. Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ (Doanh nghiệp áp dụng PP khấu trừ)

Nguyên tắc trong định khoản kết chuyển thuế luôn làm giảm 2 loại thuế là:

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Nợ TK 3331 Giá trị kết chuyển trong bài là số thuế phát sinh nhỏ

Có TK 133

- Công thức tính số phát sinh của 133: Sumif nợ 133 - Sumif có 133

- Công thức tính số phát sinh của 3331: Sumif có 3331 - Sumif nợ 3331

- Tìm số dư đầu kỳ 133:

Nguyên tắc tìm giá trị nhỏ kết chuyển theo công thức sau:

Đầu kỳ 133 + Phát sinh (PS) trong kỳ 133 so sánh với PS trong kỳ 3331

Nếu Đầu kỳ 133 + PS trong kỳ 133 > PS trong kỳ 3331 => số kết chuyển theo 3331

Nếu Đầu kỳ 133 + PS trong kỳ 133 < PS trong kỳ 3331 => số kết chuyển theo 133

Ví dụ 3:

Doanh nghiệp Kế toán Đức Hà áp dụng kê khai thuế theo PP khấu trừ, trong quý 1/2015 có số liệu sau: đầu kỳ 133 còn được khấu trừ là 12.000.000 đồng, trong kỳ phát sinh của 133 là 20.000.000 đồng, phát sinh trong kỳ 3331 là 25.000.000 đồng.

Theo công thức kết chuyển thuế, số kết chuyển trong bài là:

12.000.000 + 20.000.000 > 25.000.000

Nợ TK 3331 25.000.000 đồng

Có TK 133

Bước 5: Lên cân đối tài khoản

Bạn nào có nhu cầu mua Phần mềm kế toán MISA SME, hóa đơn điện tử MISA thì ủng hộ chị Hà nhé.

Chị Hà sẽ hướng dẫn sử dụng và tư vấn nghiệp vụ lâu dài.

Ngoài đào tạo kế toán trên chính chứng từ của học viên, làm Dịch vụ kế toán và Quyết toán thuế; Chị Hà còn cung cấp CKS, Phần mềm bảo hiểm, thành lập DN, giải thể, thay đổi đăng ký kinh doanh, chốt thuế, chuyển Quận/Huyện toàn quốc.

ĐT/Zalo : 0989306739

LỢI NHUẬN LÀ VẤN ĐỀ CỦA Ý KIẾN, TIỀN MẶT LÀ SỰ THẬT
30/03/2019

LỢI NHUẬN LÀ VẤN ĐỀ CỦA Ý KIẾN, TIỀN MẶT LÀ SỰ THẬT

NGƯỜI VIỆT ĐÓNG BAO NHIÊU THUẾMột công nhân lương 6 triệu 1 tháng đóng bao nhiêu thuế? Anh ta tiêu cứ cho là hết...
29/12/2017

NGƯỜI VIỆT ĐÓNG BAO NHIÊU THUẾ

Một công nhân lương 6 triệu 1 tháng đóng bao nhiêu thuế? Anh ta tiêu cứ cho là hết 6 triệu đi thì anh ta đã đóng bao nhiêu tiền thuế?

1. Bảo hiểm xã hội - 26% x 6tr = 1,560,000
2. Bảo hiểm y tế - 4.5% x 6 tr = 270,000
3. Bảo hiểm tai nạn - 2% x 6 tr = 120,000
4. Phí công đoàn - 2% 6 tr = 120,000
5. Thuế VAT - 10% x 5 tr = 500,000
6. Thuế xăng dầu - 3k x 20L = 60,000
7. Thuế lạm phát - 10% x 6 tr = 600,000
8. Đút lót - 200,000
9. Phí cho CSGT - 100,000

TÔNG CỘNG 3,530,000. Tức 58.8% lương tháng. Nghĩa là trung bình, một người Việt Nam phải đóng 58% thu nhập cho chính phủ.

💥Theo bạn CÓ BẮT BUỘC hay KHÔNG BẮT BUỘC?Lưu ý, ở đây chỉ đề cập đến thử việc đúng Luật- Không quá 60 ngày đối với công ...
28/12/2017

💥Theo bạn CÓ BẮT BUỘC hay KHÔNG BẮT BUỘC?
Lưu ý, ở đây chỉ đề cập đến thử việc đúng Luật
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
- Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác

HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XUẤT HÓA ĐƠN VỚI QUÀ TẶNG KHÁCH HÀNGThời gian qua Tổng cục Thuế có các Công văn (Công văn số 5483/TCT-...
27/12/2017

HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XUẤT HÓA ĐƠN VỚI QUÀ TẶNG KHÁCH HÀNG

Thời gian qua Tổng cục Thuế có các Công văn (Công văn số 5483/TCT-DNL ngày 28/11/2017, Công văn số 1284/TCT-DNL ngày 05/4/2017) hướng dẫn như sau:
Tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: …Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng”.
Khi tặng quà cho khách hàng vào dịp lễ, tết, hội nghị khách hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hóa đơn, tính kê khai nộp thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh việc tặng quà khách hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối mỗi ngày công ty lập chung một hóa đơn GTGT ghi số tiền thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định (không phân biệt giá trị quà tặng trên 200.000đ hay dưới 200.000đ).
- Trường hợp doanh nghiệp tổ chức hội nghị khách hàng và tặng quà lưu niệm cho khách, việc tổ chức hội nghị của doanh nghiệp có chương trình, kế hoạch và danh sách khách mời cụ thể thì khi kết thúc hội nghị, doanh nghiệp được lập một hóa đơn GTGT tổng giá trị quà tặng cho khách hàng, trên hóa đơn nêu rõ quà tặng hội nghị khách hàng.

AI CŨNG HIỂU CHỈ CÓ NGƯỜI KHÔNG HIỂU...
22/12/2017

AI CŨNG HIỂU CHỈ CÓ NGƯỜI KHÔNG HIỂU...

HƯỚNG DẪN LẶP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2017.1/ Bước1: Kiểm tra tính hợp lý của các Tài khoản. - Kiểm tra sổ nhật ký chung: ...
21/12/2017

HƯỚNG DẪN LẶP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2017.
1/ Bước1: Kiểm tra tính hợp lý của các Tài khoản.
- Kiểm tra sổ nhật ký chung: Tổng phát sinh bên nợ và bên có tại thời điểm 31/12 phải bằng nhau, nếu không bằng nhau nghĩa là có một hoặc nhiều bút toán đã nhập chỉ nhập bên nợ hoặc bên có. Bạn phải kiểm tra lại và nhập đủ số liệu vào sổ NKC. Sau khi khi đã nhập đúng, đủ dữ liệu các bạn thực hiện chuyển số liệu theo từng TK sang sổ cái và bảng cân đối tài khoản.
- Kiểm tra bảng cân đối TK: Khi bạn đã lên bảng CĐTK xong thì kiểm tra tính cân đối của nó: Hai cột số dư Nợ và số dư Có đầu kỳ có tổng giá trị phải bằng nhau, tiếp đến là hai cột tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có phải bằng nhau và bằng tổng phát sinh bên N và bên C của sổ NKC. đồng thời đảm bảo các TK từ đầu 5-9 đã được kết chuyển hết và không có số dư. Hai cột cuối cùng cũng giống như hai cột đầu tiên, tổng giá trị dư N bằng dư C và từ đầu 5-9 không có số dư ở hai cột này.
- Sau khi kiểm tra các bước trên chúng ta tiếp tục kiểm tra các tài khoản có trên bảng CĐTK để đảm bảo các TK có số dư đúng tính chất của nó.
+ Ví dụ: TK 1111 ko được phép âm, chỉ có số dư bên nợ và số dương.
Các TK đầu 1 và 2 đều có số dư nợ ( trừ một số TK như 214, các tài khoản dự phòng, cũng có trường hợp 131 dư có ở TK chi tiết)
Các tài khoản đầu 3 và 4 đều có số dư có ( cũng có một số dư nợ tùy theo từng trường hợp cụ thể)
- Tiếp theo kiểm tra tính hợp lý của TK, hầu hết các TK đều phát sinh cả hai bên Có và Nợ, khi nhìn trên bảng CĐTK nếu có tk nào đó chỉ có phát sinh một bên Nợ hoặc 1 bên Có thì cần xem xét lại.
+ Ví dụ: TK 152 chỉ có phát sinh nợ mà ko có ps bên có nghĩa là xuất dùng nguyên vật liệu nhưng ko hạch toán vào chi phí.
+ hoặc TK 242 nhìn trên bảng CĐTK có PS bên nợ mà ko có phát sinh bên có nghĩa là chi phí chưa được phân bổ vào các TK lien quan.
+ hoặc TK 133 chỉ có ps bên Nợ nghĩa là chưa hạch toán bút toán khấu trừthuế.
+ hoặc TK 331 nếu chỉ phát sinh bên Có mà ko có PS bên Nợ, nghĩa là trong năm chúng ta có thanh toán cho nhà cung cấp nhưng không hạch toán.
+ hoặc TK 338, nếu chỉ có PS bên Có nghĩa là chúng ta chưa nộp bảo hiểm hoặc nộp rồi nhưng quên chưa hạch toán. Cứ như vậy kiểm tra hết các TK.
- Sau đó kiểm tra sự thống nhất của số liệu:
+ Ví dụ: Kiểm tra tk 133 và 3331.
Cuối tháng, quý các bạn đối chiếu tổng số phát sinh TK 133 với số thuế trên bảng kê mua vào, trên tờ khai, TK 3331 với bảng kê bán ra, các số liệu trên tờ khai và trên TK bằng nhau thì khả năng bỏ quên, sót hóa đơn là thấp. Trường hợp không bằng nhau thì có thể kê sót hóa đơn, kê hai lần hoặc hạch toán hai lần trên sổ sách, hoặc ko hạch toán, hoặc hạch toán VAT vào giá trị hang hóa, dịch vu. phải kiểm tra lại.
Sau khi đã khớp số liệu thì các bạn nộp tờ khai. Hạch toán bút toán khấu trừ vào cuối tháng, quý.
- Trường hợp số dư nợ TK 133> số dư có TK 3331; nghĩa là số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra N3331/C133 = “số dư có tk3331”, sau khi lập bút toán khấu trừ thì số dư TK 133 phải bằng chỉ tiêu 43 trên tờ khai ( số thuế còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau). Lưu ý: Trường hợp này ko tính đến việc cty có số thuế đề nghị hoàn thuế.
- Trường hợp TK 133< tk 3331: Số thuế đầu ra lớn hơn đầu vào--- phải nộp thuế. Cũng hạch toán như trên: N3331/C133= “số dư nợ tk 133” ; sau khi lập bút toán này thì số dư bên nợ TK 133=0 và cũng bằng chỉ tiêu 43 trên tờ khai và số dư bên có của TK 3331 phải bằng chỉ tiêu 40 trên tờ khai ( số thuế VAT phải nộp trong kỳ) Sau khi nộp tờ khai bạn phải đi nộp thuế, sau khi nộp thuế thì bạn căn cứ chứng từ ( giấy nộp tiền vào NSNN) ghi: N3331/C111,112. Sau khi hạch toán bút toán này thì số dư tk 3331 cũng sẽ=0.

Chia sẽ về tình huống: Công ty A mượn tiền cá nhân X 1 tỷ đồng. Có cán bộ thuế nọ bảo mượn tiền cũng là hình thức đi vay...
05/12/2017

Chia sẽ về tình huống: Công ty A mượn tiền cá nhân X 1 tỷ đồng. Có cán bộ thuế nọ bảo mượn tiền cũng là hình thức đi vay tiền lãi suất 0% là thấp hơn thị trường nên quyết định ấn định lãi suất để thu thuế TNCN ông X từ lãi cho vay. Theo bạn cán bộ thuế đúng hay sai?
Đáp án: Cán bộ thuế không đúng
1/ Diễn biến của câu chuyện đoàn thanh tra thuế:
Kế toán giải trình, phân tích: Cán bộ thuế ok không nói gì (theo tôi nghĩ họ cũng đã biết thế nào là đúng thế nào là sai, mà chỉ đơn giản là họ nghĩ nhiều kế toán chưa vững sẽ cảm thấy hoang mang khi bị nêu vấn đề đó ra: đòn đánh tâm lý của cán bộ thuế)
2/ Sáng Nguyễn có thể nêu ra 3 hướng giải trình các bạn có thể áp dụng:
- 1/ về việc ấn định giá mua, giá bán nó thường chỉ áp dụng trong thuế GTGT và Thuế TNDN theo tinh thần: Với người bán anh bán thấp hơn giá thị trường thì ấn đinh , với người mua anh mua với giá cao hơn thị trường mà không có cơ sở để giải trình phù hợp để ấn định
Việc ấn định này đều nhằm trên tinh thần phòng chống doanh nghiệp trốn thuế: Giảm doanh thu, tăng chi phí
Mặt khác: Tiền lệ chưa có trường hợp nào bị ấn định lãi suất để tính thuế TNCN
2/ Khi xây dựng chính sách thuế thì thuế luôn dựa trên tinh thần thu được nhiều cho ngân sách, ngăn chặn hành vi trốn thuế, không ai đưa ra quy định bất lợi cho mình cả mà lại ko đạt được những mục tiêu khác
Vậy giả sử như có vụ buộc phải tính lãi thì:
Nếu tính lãi (và đã trả tiền lãi) thì thuế TNCN là 5%: Nhà nước được hưởng. Nhưng
Chi phí tăng: Nhà nước mất 20% thuế TNDN (Giả sử DN lãi)
Thuế TNCN từ cổ tức: Nhà nước mất 5% (trên lợi nhuận sau thuế chia cho cổ đông cá nhân)
Rõ ràng trường hợp tính lãi sẽ bất lợi cho NGân sách nhà nước
Và một điều quan trọng thứ 3 nữa, đây là cơ sở để các bạn bảo vệ quan điểm chắc chắn nhất. Đó là:nguyên tắc thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm thực thu thực chi
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đó là thời điểm cá nhân thực nhận tiền. Giả sử như có lãi suất đi chăng nữa mà Công ty chưa có chi trả tiền thì cá nhận cũng chưa phải tính thuế TNCN. Do đó trường hợp cá nhân cho doanh nghiệp mượn hay cho vay lãi suất 0% thì cơ quan thuế dù có ấn định kiểu gì cũng không thể truy thu thuế TNCN được. (Nguồn: SN)

22 CÂU HỎI CHO CÁC TÌNH HUỐNG HỎI & ĐÁP THỰC TẾ VỀ THUẾ Câu hỏi 1: Lương giao khoán việc dưới 02 triệu đồng/tháng có phả...
29/11/2017

22 CÂU HỎI CHO CÁC TÌNH HUỐNG HỎI & ĐÁP THỰC TẾ VỀ THUẾ
Câu hỏi 1: Lương giao khoán việc dưới 02 triệu đồng/tháng có phải nộp thuế TNCN không? (Công ty Tuyết Sơn)
Trả lời: Căn cứ hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
“ i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Vậy trường hợp lương giao khoán việc dưới 02 triệu đồng/tháng không phải khấu trừ thuế TNCN.
Câu hỏi 2: Khi báo cáo quyết toán thuế TNCN của Công ty có số thuế TNCN thừa năm 2016. Vậy Công ty có được bù trừ vào số nộp thuế TNCN của Quý 1/2017 hay phải làm hồ sơ hoàn thuế ? (Công ty CP An Viên – [email protected])
Trả lời: Tại Điều 22 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế phải nộp thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi bù trừ có số thuế nộp thừa được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, số tiền thuế TNCN nộp thừa năm 2016 của Công ty trên quyết toán thuế TNCN năm 2016 sẽ được tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ thuế quý 1/2017 nếu như Công ty không lập giấy đề nghị hoàn trả theo quy định.
Câu hỏi 3: Công ty có thuê 01 nhóm công nhân thời vụ (hợp đồng lao động dưới 03 tháng). Nhóm công nhân này cử ra 01 người đại diện ký hợp đồng với Công ty. Vậy việc kê khai thuế TNCN cho nhóm công nhân này như thế nào ? (Công ty TNHH Tân Thịnh Phát - [email protected])
Trả lời: Tại Khoản 3, Điều 7 và Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“3. Cách tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó."
"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân."
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho các khoản thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên của từng công nhân đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các công nhân. Cuối năm khi quyết toán thuế, khai chi tiết tổng thu nhập, tổng số thuế đã khấu trừ của từng công nhân trên phụ lục mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN, không khai tổng thu nhập và tổng số thuế phải nộp của cả nhóm công nhân cho một người đại diện.
Câu hỏi 4:
a/ Người có thu nhập từ tiền lương tiền công từ 02 nơi trở lên nhưng chưa đến mức phải nộp thuế TNCN thì đề nghị bỏ phải kê khai thuế TNCN hàng quý hàng tháng, bỏ phải nộp thuế hàng quý hàng tháng. Cuối năm bỏ thủ tục hoàn thuế TNCN. Vì thực chất họ không phải nộp thuế TNCN.
b/ Cá nhân cho doanh nghiệp vay với lãi suất 0% thì cá nhân đó có bị ấn định thuế TNCN hay không?
(Công ty TNHH Tư vấn & XD Thịnh Phát –[email protected])
Trả lời:
a/ Hiện nay không có quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công phải kê khai thuế theo tháng, quý (trừ trường hợp cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế), cá nhân có thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế, không phát sinh số thuế phải nộp thì không phải nộp thuế theo quý, tháng. Thủ tục hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có phát sinh số thuế nộp thừa có nhu cầu đề nghị hoàn. Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn Luật thuế TNCN áp dụng thực tế của Công ty.
b/ Tại Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:
"Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này."
Trường hợp cá nhân cho doanh nghiệp vay với lãi suất 0% thực chất là hoạt động cho mượn vốn chứ không phải cho vay, lãi suất 0% không phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn. Đề nghị Công ty căn cứ nội dung hợp đồng để xác định.
Câu hỏi 5: Đối với trường hợp người lao động làm 02 đơn vị thì đơn vị chính sẽ quyết toán thuế TNCN cho người lao động hay người lao động tự quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế? (Công ty Hương Bình – [email protected])
Trả lời: Theo quy định tại Điểm c; điểm d; điểm đ Khoản 1 Điều 26 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho đơn vị chính quyết toán thay nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại đơn vị chính và có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ 10% tại nguồn. Các trường hợp còn lại, cá nhân phải tự quyết toán thuế.
Câu hỏi 6:
a/ Hồ sơ, thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (là cá nhân cư trú, con là người phụ thuộc)
b/ Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là cá nhân không cư trú?
c/ Công ty thanh toán tiền mua đá chẻ của cá nhân khai thác (hơn 2 triệu đồng/tháng), khoản thu nhập của cá nhân này có được xem là tiền công của cá nhân này không? Doanh nghiệp có phải khấu trừ 10% trên số tiền thanh toán cho cá nhân ? (Công ty TNHH Ponaga – [email protected])
Trả lời:
a/ Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đủ điều kiện xác định là cá nhân cư trú thì hồ sơ, thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh thực hiện như cá nhân cư trú người Việt Nam, được hướng dẫn chi tiết tại Điều 9 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b/ Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: "1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%."
Trường hợp lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú, Công ty thực hiện khấu trừ 20% thuế TNCN đối với thu nhập tiền công, tiền lương chi trả cho cá nhân người lao động.
c/ Trường hợp cá nhân khai thác đá chẻ bán cho Công ty thì đây được xác định là tiền mua đá chẻ, không phải là tiền công nên không khấu trừ thuế TNCN. /.
Câu hỏi 7:
a/ Tiền chi phụ cấp tham gia dự án đầu tư máy móc có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
b/ Hợp đồng lao động dưới 3 tháng trả 03 triệu đồng viết bản cam kết nên không khấu trừ 10% có được không, áp dụng từ năm 2017 ?
(Công ty CP Dệt Tân Tiến)
Trả lời:
a/ Điểm c Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC xác định các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công: "c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác."
Theo đó, tiền phụ cấp tham gia dự án đầu tư máy móc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
b/ Theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Câu hỏi 8:
a/ Năm 2016 doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động từ 01/11 đến 31/12/2016 (hợp đồng thử việc). Ngày 01/01/2017 ký hợp đồng lao động chính thức 01 năm. Vậy: Người lao động này được ủy quyền quyết toán thuế năm 2016 cho doanh nghiệp quyết toán thay được không ? Doanh nghiệp tính thuế TNCN theo lũy tiến hay từng phần?
b/ Doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động là hợp đồng khoán việc có thời gian là 12 tháng. Doanh nghiệp tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến hay toàn phần ?
(Công ty CP Đầu tư Khánh Hòa)
Trả lời:
a/ Tại tiết d.1 Điểm d Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn cá nhân ủy quyền tổ chức quyết toán thay:
"d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm"
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp năm 2016 doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc với người lao động dưới 03 tháng nên người này không đủ điều kiện ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay. Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế 10% trên thu nhập và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động tự đi quyết toán.
b/ Trường hợp này, doanh nghiệp cần xác định rõ hợp đồng khoán việc thời gian 12 tháng đã ký với người lao động là hợp đồng lao động hay hợp đồng cung ứng dịch vụ để tính thuế, khấu trừ thuế cho phù hợp. Nếu hợp đồng khoán việc đáp ứng đủ điều kiện để xác định là hợp đồng lao động thì khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập tiền công, tiền lương phát sinh của người lao động theo quy định.
Câu hỏi 9:
1/ Công ty chúng tôi có ký kết thỏa ước lao động: ngoài khoản trợ cấp thôi việc, nghỉ việc theo luật BHXH và BLLĐ thì khi nghỉ hưu nhân viên sẽ được nhận mỗi năm 01 tháng lương nhân với số năm công tác. Hiện tại, CTy đang cộng khoản này vào lương và thu thuế TNCN theo lũy tiến từng phần. Tuy nhiên, căn cứ theo hướng dẫn tại điểm b.6 Khoản 3 Điều 2; Khoản 2 Điều 8; Điểm b.2 Điểm i; Khoản 1 Điều 25 TT số 111/2013/TT-BTC và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đây là khoản hỗ trợ tài chính mà CTy trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Bộ Luật lao động và Luật BHXH) thì khoản tiền này phải đóng 10% trên tổng mức chi trả có đúng không?
2/ Hiện nay Công ty đang ký hợp đồng tài trợ quán (cá nhân kinh doanh). Hàng tháng sẽ hỗ trợ tiền theo sản lượng bán được và chúng tôi khấu trừ 10% thuế TNCN của họ. Tuy nhiên, theo Luật số 71/2014/QH13, "Thuế đối với cá nhân kinh doanh" thì đây là hoạt động hỗ trợ để đạt doanh số cho bán hàng, chỉ thu 1% thuế TNCN có đúng không? (Công ty TNHH Bia San Miguel Viet Nam – [email protected])
Trả lời:
1/ Căn cứ hướng dẫn tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2; khoản 2 Điều 8; điểm b.2, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, các khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi hỗ trợ mà Công ty chi trả cho người lao động khi nghỉ hưu được xác định như sau:
- Khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu lũy tiến từng phần; Khoản trợ cấp thôi việc, nghỉ việc theo quy định của Luật BHXH và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; Khoản hỗ trợ tài chính mà Công ty trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Luật BHXH và Bộ luật Lao động), nếu khoản chi này từ 2 triệu đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
Như vậy khoản hỗ trợ 01 tháng lương tính cho mỗi năm công tác mà Công ty chi hỗ trợ cho người lao động khi nghỉ hưu: nếu chi trả trước khi cá nhân nghỉ hưu thì trích theo biểu lũy tiến từng phần; nếu chi trả sau khi cá nhân nghỉ hưu thì khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng khoản hỗ trợ trước khi chi trả.
2/ Tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định về thuế suất đối với cá nhân kinh doanh như sau:
“a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%”;
Tại điểm 4 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%";
Tại khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền."
Căn cứ quy định nêu trên, cá nhân kinh doanh nếu được Công ty chi trả các khoản hỗ trợ khách hàng đạt doanh số thì khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1% (tham chiếu nội dung công văn 1164/TCT-TNCN ngày 21/03/2016)./.
Câu hỏi 10:
1/ Tiền chi 8/3, sinh nhật, lì xì Tết có tính thuế TNCN không ?
2/ Tặng quà Tết Âm lịch mỗi nhân viên, nhận quà hiện vật trị giá 02 triệu có tính thuế TNCN không ?
3/ Nhân viên bắt đầu làm việc tháng 06/2016. Quyết toán thuế giảm trừ 06 tháng hay 12 tháng ?
4/ Nhân viên có thu nhập nhiều nơi: Nha Trang, TP. HCM... nhưng giảm trừ bản thân tại Nha Trang thì quyết toán thuế ở đâu ?
5/ Đối với những cá nhân có thu nhập từ quà tặng, đã khấu trừ thuế 10%. Khi quyết toán thuế thì kê khai theo mẫu nào ?
6/ Công ty có tặng sổ tiết kiệm, vàng cho khách hàng thì khấu trừ thuế TNCN như thế nào ?
7/ Mẫu thư xác nhận thu nhập số 20 theo TT 156/2013 áp dụng cho cá nhân Việt Nam hay nước ngoài hay cả Việt Nam và nước ngoài ?
(Công ty CP Du lịch Nhật Minh)
Trả lời:
1/ và 2/ Tại tiết đ.7 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thu nhập tiền công, tiền lương:
"đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng..."
Căn cứ quy định nêu trên, các khoản tiền chi 8/3, sinh nhật, lì xì Tết, tặng quà Tết Âm lịch... được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN.
3/ Tiết c.1.3 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:
"c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định."
Như vậy, nhân viên bắt đầu làm việc tại Công ty từ tháng 06/2016 thì cuối năm khi thực hiện quyết toán, cá nhân vẫn được tính giảm trừ đủ 12 tháng cho bản thân.
4/ Theo hướng dẫn tại Điểm c, Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
“- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp nhân viên có thu nhập nhiều nơi nhưng giảm trừ bản thân tại Nha Trang thì quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập ở Nha Trang.
5/ Tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng:
"a) Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế."
Theo quy định trên, cá nhân không phải quyết toán thuế, chỉ kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại thời điểm được nhận quà tặng.
6/ Công ty chưa nêu lý do tặng sổ tiết kiệm, vàng cho khách hàng. Đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn tại điểm e khoản 2; khoản 9; khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC để áp dụng khấu trừ thuế TNCN đúng với nghiệp vụ phát sinh thu nhập chịu thuế của Công ty;
7/ Thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC được áp dụng cho cá nhân (không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài) nhận thu nhập từ nước ngoài nhằm chứng minh hoặc xác nhận số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
Câu hỏi 11: Theo quy định, người nước ngoài về nước phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trong vòng 45 ngày sau khi về nước. Vậy quyết toán trong trường hợp cá nhân này ủy quyền cho Công ty quyết toán thay cần những gì ? (Công ty Cổ phần T.D)
Trả lời: Cá nhân người nước ngoài kết thúc làm việc tại Việt Nam phải quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm a.5 khoản 3 Điều 21 của Thông tư số 92/2015/TT-BTC:
"Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể uỷ quyền theo quy định của Bộ Luật Dân sự cho đơn vị trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh."
Căn cứ quy định nêu trên, thủ tục quyết toán trong trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài ủy quyền cho Công ty quyết toán thay:
Ngoài hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN, cá nhân cư trú người nước ngoài phải lập giấy ủy quyền theo quy định của Bộ Luật Dân sự, ủy quyền cho Công ty quyết toán thay và Công ty phải cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế phải nộp của cá nhân theo quy định.
Câu hỏi 12:
1/ Khoản trợ cấp khó khăn cho người lao động 3 triệu đồng/lần thì có phải tính thuế TNCN không ?
2/ Trong các khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động có nội dung chi nghỉ mát hàng năm với mức tối đa 5 triệu nếu thanh toán bằng hóa đơn chứng từ và 3 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt, thì khoản này có tính thuế TNCN không ?
3/ Đơn vị mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động mức 12 triệu đồng/người/năm thì khoản này không chịu thuế TNCN có đúng không ?
4/ Khi đăng ký MST cho người phụ thuộc sinh trong năm 2016 không có thông tin quyển số. Hệ thống trả về không cấp MST. Đơn vị có cần gửi bản giấy lên không hay đây là nhược điểm của phần mềm thì cơ quan thuế sẽ cấp MST sau dựa trên số liệu của hệ thống đối với những trường hợp này. Và những trường hợp này thì khi nào được cấp MST ?
(BIDV Khánh Hòa – [email protected])
Trả lời:
1/ Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, khoản trợ cấp khó khăn cho người lao động được trừ nếu nằm trong mức quy định của Bộ Luật LĐ và Luật BHXH; nếu chi cao hơn mức quy định thì phần chi cao hơn mức quy định phải được đưa vào để tính thuế TNCN.
2/ Áp dụng theo hướng dẫn tại điểm đ.3.2; đ.7 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
3/ Áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN nhưng tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm).
4/ Hiện nay, phần mềm hỗ trợ HTKK 3.4.1 đăng ký cấp MST cho người phụ thuộc đã được khắc phục lỗi nhập phải có đầy đủ thông tin số và quyển số giấy khai sinh. Cho phép ghi, kết xuất file và gởi thành công. Tuy nhiên các phần mềm ứng dụng hỗ trợ giải quyết và trả kết quả chưa có sự tượng thích nên chưa thể xử lý qua mạng được. Đề nghị đơn vị liên hệ trực tiếp Phòng Kê khai kế toán thuế (bộ phận cấp MST) để được hỗ trợ giải quyết./.
Câu hỏi 13: Doanh nghiệp thuê nhân công khoán việc mỗi lần chi trả dưới 2 triệu thì doanh nghiệp không trừ 10% thuế TNCN. Cuối năm quyết toán thuế TNCN tập hợp khoản chi này lên tờ khai quyết toán phụ lục mẫu 05-2/BK-TNCN thì nhảy ra thuế 10%. Vậy doanh nghiệp nhờ hướng dẫn để làm quyết toán thuế TNCN cho đúng?
Trả lời: Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 3.4.1, chon mẫu quyết toán thuế TNCN: trên mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN nhập đầy đủ số liệu thu nhập chịu thuế, sau đó kích vào nút , thực hiện điều chỉnh, xóa, sửa lại số liệu đúng với thực tế. Điều chỉnh xong, kích nút .
Câu hỏi 14: Ông A làm việc tại 02 Công ty, có thu nhập ổn định ở cả 02 công ty (HĐLĐ trên 3 tháng).
+ Công ty 1: ký HĐLĐ và đăng ký giảm trừ gia cảnh;
+ Công ty 2: ký HĐLĐ và đóng BHXH.
Tại Công ty 2 (thuộc Bộ Quốc phòng) ông A chưa được khấu trừ thuế do thu nhập dưới 9 triệu đồng / tháng.
Vậy ở Công ty 1 sẽ thực hiện khấu trừ thuế TNCN như thế nào với ông A; và ông A có được ủy quyền cho Công ty 1 quyết toán không ? ông A có được giảm trừ gia cảnh khi khấu trừ thuế TNCN không?
(Khách sạn Copac)
Trả lời: Áp dụng hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 25; khoản 1, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, ông A có thu nhập nhiều nơi phải tự quyết toán thuế nếu có phát sinh số thuế phải nộp thêm; Công ty 1 và Công ty 2 thực hiện khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần đối với thu nhập tiền lương, tiền công của ông A tại đơn vị mình, cuối năm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho ông A để ông tự đi quyết toán. Ông A được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân đủ 12 tháng và được tính giảm trừ người phụ thuộc nếu đăng ký đúng quy định về giảm trừ gia cảnh.
Câu hỏi 15:
1/ Trước khi gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2016, thời hạn gửi hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh là bao nhiêu ngày (trường hợp người phụ thuộc đã có MST)?
- Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp qua cơ quan thuế gồm những gì?
- Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh nộp trên mạng gồm những gì?
2/ Cán bộ chuyển công tác từ chi nhánh khác cùng Vietinbank đến CN Khánh Hòa, ủy quyền cho CN Khánh Hòa quyết toán thuế TNCN. CN Khánh Hòa đã thu thập thư xác nhận thu nhập, các khoản giảm trừ bảo hiểm, chứng từ khấu trừ thuế của CN cũ. CN Khánh Hòa có phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN nữa không, hay chỉ cần tập hợp thu nhập trên tờ khai quyết toán là đủ?
Trả lời:
1/ Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c.2.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau: "c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó."
Như vậy năm 2016, thời hạn gửi hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cùng thời điểm với hạn chót nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN (ngày 31/03/2017). Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn nêu trên, hạn chót gửi hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh là ngày 31/12/2016.
- Điểm b khoản 10 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc và gửi Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐKT-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin) qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc bằng giấy."
Hiện nay, phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế iHTKK bản 3.4.1 chưa hỗ trợ kết xuất mẫu 20-ĐK-TH-TCT mà vẫn kết xuất theo mẫu 02TH.
Do đó, hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế sử dụng mẫu 20-ĐKT-TH-TCT; Hồ sơ nộp qua mạng vẫn thực hiện theo mẫu 02TH kết xuất từ phần mềm ứng dụng iHTKK.
2/ Điểm a.4 khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn:
"- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động."
Điểm 1 Mục II Công văn số 801/TCT-TNCN ngày 02/03/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn: "Trường hợp Điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cán bộ chuyển công tác từ CN khác trong cùng hệ thống đến CN Khánh Hòa:
- Nếu người lao động ủy quyền quyết toán thay, cuối năm CN Khánh Hòa không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế, chỉ thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã cấp của Chi nhánh cũ (nếu đã cấp);CN Khánh Hòa tổng hợp quyết toán thay cho người lao động.
- Nếu không ủy quyền quyết toán thay, CN Khánh Hòa cấp chứng từ khấu trừ thuế, hướng dẫn người lao động tự quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Câu hỏi 16:
1/ Bố đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con. Khi bố đã nghỉ Công ty, mẹ muốn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con thì thủ tục như thế nào? Thời điểm mà mẹ muốn giảm trừ gia cảnh cho con là đầu năm hay là thời điểm đăng ký giảm trừ ?
2/ Cá nhân vừa làm việc ở Công ty vừa có đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Khi tổ chức chi trả lương có thể quyết toán thay cho cá nhân này không? Cam kết thu nhập trả công ty hay không ?
(Nguyễn Ngọc Trí – [email protected])
Trả lời:
1/ Hiện nay, việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện theo quy định tại điểm c.2.3 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nhiều lần trong năm, kể cả các trường hợp đăng ký điều chỉnh bổ sung, thay thế tăng giảm người phụ thuộc. Mẫu đăng ký số 20-ĐK-TCT và mẫu số 20-ĐK-TH-TCT được ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 (thay thế các mẫu số 02/ĐK-người phụ thuộc-TNCN theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thay cho mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC) Trường hợp bố đăng ký giảm người phụ thuộc, chuyển qua cho mẹ nuôi dưỡng, thủ tục thực hiện như sau:
- Người Bố lập mẫu 20-ĐK-TCT đăng ký giảm người phụ thuộc, cột thời điểm kết thúc: ghi thời điểm kết thúc giảm trừ người phụ thuộc (theo tháng cuối cùng tính giảm trừ) gởi cơ quan chi trả thu nhập.
- Người Mẹ lập mẫu 20-ĐK-TCT đăng ký tăng người phụ thuộc, cột thời điểm bắt đầu: ghi thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc (tháng sau của tháng đăng ký kết thúc giảm trừ) gởi cơ quan chi trả thu nhập;
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp vào mẫu số 20-ĐK-TH-TCT nộp cho cơ quan thuế với thời hạn gửi hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cùng thời điểm với hạn chót nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN (ngày 31/03/2017). Riêng đối với người phụ thuộc hạn chót gửi hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh là ngày 31/12/2016 khác theo hướng dẫn tại điểm c.2.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Tuy nhiên hiện nay phần mềm ứng dụng TMS của cơ quan thuế chỉ có thể cập nhật được trên hệ thống trong trường hợp đăng ký thay đổi giảm trừ người phụ thuộc từ người này sang người khác với kỳ tính thuế trọn năm dương lịch (nghĩa là thời gian chấm dứt giảm trừ là cuối năm và thời gian bắt đầu giảm trừ là từ đầu năm dương lịch). Vì vậy nếu chuyển nghĩa vụ nuôi dưỡng để giảm trừ gia cảnh giữa năm có thể sẽ gặp vướng mắc khi tra cứu thông tin giảm trừ gia cảnh.
2/ Áp dụng điểm a.4 khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn ủy quyền quyết toán thuế, trường hợp cá nhân vừa làm việc ở Công ty vừa đăng ký hộ kinh doanh cá thể nộp thuế TNCN theo phương pháp khoán thì kê khai và quyết toán riêng phần thu nhập từ tiền lương tiền công. Vì vậy cá nhân được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay đối với phần thu nhập tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập./.
Câu hỏi 17: Hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp tại Phòng Ban nào của cơ quan thuế (người đại diện pháp luật của tổ chức cam kết chịu trách nhiệm trên bản chụp là phải làm thêm cam kết hay như thế nào ? Sau khi nộp bộ hồ sơ thì bao lâu sẽ được hoàn tiền thuế từ ngân sách? (Công ty CP Khatoco Liberty - MST: 4200716736)
Trả lời:
- Theo quy định hiện nay, hồ sơ hoàn thuế TNCN của tổ chức, cá nhân đề nghị hoàn được nộp tại cơ quan thuế (bộ phận một cửa) quản lý tổ chức trả thu nhập. Tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, hồ sơ hoàn thuế được bộ phận một cửa - Phòng Tuyên Truyền hỗ trợ người nộp thuế tiếp nhận. Đối với tổ chức trả thu nhập đã nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định có phát sinh số thuế nộp thừa thì được cơ quan thuế tự động bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo hoặc tổ chức trả thu nhậpcó quyền lập hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
+ Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế TNCN trong thời hạn theo quy định Khoản 3, Điều 58, Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế
+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
+ Trường hợp đã có xác nhận số thuế nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hướng dẫn tại điểm c khoản này) thì thời hạn giải quyết hoàn là 05 ngày.
Câu hỏi 18: Công ty tôi là công ty xây dựng, nhân viên ký hợp đồng chỉ 03 tháng trở xuống. Vậy có cần phải làm quyết toán thuế TNCN không, hay làm hợp đồng lao động gì hay không?
Còn đối với Trường Mầm non thì có phải nộp quyết toán thuế TNCN không hay chỉ nộp quyết toán thuế TNDN theo mẫu ? `
(Công ty TNHH Ánh Tuyết, MST: 4201659456- [email protected])
Trả lời: Điểm c khoản 1 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định:
"c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền."
Căn cứ quy định nêu trên, tất cả các tổ chức đang hoạt động, có chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động đều phải quyết toán thuế kể cả trường hợp không phát sinh số thuế phải khấu trừ trong năm.
Trường Mầm non là tổ chức đang hoạt động, có chi trả tiền lương, tiền công cho giáo viên, nhân viên (có phát sinh thu nhập chịu thuế)... có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Câu hỏi 19: Công ty ký hợp đồng lao động 12 tháng với người lao động, nhưng người lao động làm việc dưới 03 tháng thì nghỉ. Vậy xin hỏi trường hợp này có bị thu 10% thuế TNCN không? Và có kê khai thu nhập khi Công ty làm quyết toán thuế không ?
(Công ty TNHH Hải Vương - Địa chỉ: Khu CN Suối Dầu)
Trả lời: Tại Điểm b.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:
"b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần."
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty ký HĐLĐ 12 tháng nhưng người lao động nghỉ việc trước thời hạn:
- Khoản tiền lương tiền công chi trả cho người lao động thì trích theo biểu lũy tiến từng phần;
- Khoản hỗ trợ tài chính mà Công ty trả thêm cho người lao động (nếu có), nếu khoản chi này từ 2 triệu đồng trở lên thì công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả;
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân tự quyết toán;
- Cuối năm Công ty khai quyết toán thuế đối với thu nhập chịu thuế, thuế đã khấu trừ theo quy định.
Câu hỏi 20: Tại đơn vị khi nghỉ hưu theo quy chế được trợ cấp 1/2 tháng lương theo năm công tác, phần trợ cấp này có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không ? (Trung Tâm Đăng Kiểm MST: 4200410346)
Trả lời: Căn cứ hướng dẫn tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2; khoản 2 Điều 8; điểm b.2, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, các khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi hỗ trợ mà đơn vị chi trả cho người lao động khi nghỉ hưu được xác định như sau:
Khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu lũy tiến từng phần; Khoản trợ cấp thôi việc, nghỉ việc theo quy định của Luật BHXH và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công; Khoản hỗ trợ tài chính mà đơn vị trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Luật BHXH và Bộ luật Lao động), nếu khoản chi này từ 2 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
Như vậy khoản trợ cấp 1/2 tháng lương tính theo năm công tác mà đơn vị chi cho người lao động khi nghỉ hưu: nếu chi trả trước khi cá nhân nghỉ hưu thì trích theo biểu lũy tiến từng phần; nếu chi trả sau khi cá nhân nghỉ hưu thì khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng khoản hỗ trợ trước khi chi trả.
Câu hỏi 21: Người lao động có thu nhập tại 02 nơi. Nơi trả thu nhập thứ 2 chưa khấu trừ 10% thuế TNCN hàng tháng (trên 2 triệu/tháng). Bình quân 02 nơi chưa vượt quá 9 triệu/tháng. Doanh nghiệp nơi trả thu nhập thứ 02 có bị phạt không do không khấu trừ 10% thuế TNCN đối với khoản thu nhập trên 2 triệu/tháng của người lao động ? (Công ty CP Kiến tạo đô thị Việt, MST: 4201617738 – [email protected])
Trả lời: Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn:
"1. Khấu trừ thuế: Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thứ 02 không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN đối với các khoản chi trả trên 02 triệu/lần chi trả là không thực hiện đúng quy định.
P/s:Ở câu 21 mình thấy cục thuế trả lời chưa dươc chuẩn lắm vì nếu như làm 2 nơi nhưng thời gian đều trên 3 tháng thì nơi "thứ 2 đó" khấu trừ nhưng vẫn có thể khấu trừ theo lũy tiến không nhất thiết là 10% (lưu ý giảm trừ bản thân khi này chỉ được thực hiện 1 nơi)
Câu hỏi 22: Tại đơn vị có ký HĐLĐ trên 3 tháng đối với 01 cá nhân và cá nhân này trong năm có phát sinh số thuế TNCN phải nộp. Tuy nhiên đến giữa năm cá nhân này gặp tai nạn và bị mất. Vậy việc quyết toán thuế TNCN của cá nhân này sẽ thực hiện như thế nào?
Trả lời: Căn cứ Khoản 6, Điều 36 Luật số 10/2012/QH ngày 18/06/2012 của Quốc hội về Bộ Luật lao động;
Căn cứ hướng dẫn tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2; khoản 2 Điều 8; điểm b.2, điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính;
Theo hướng dẫn nêu trên, trường hợp Đơn vị ký HĐLĐ dài hạn với người lao động, khi người lao động chết được xem là chấm dứt hợp đồng lao động; Theo đó các khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi hỗ trợ mà Đơn vị chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như sau:
- Khoản tiền lương chi trả cho người lao động thì trích theo biểu lũy tiến từng phần;
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp khác theo quy định của Luật BHXH và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công;
- Khoản hỗ trợ tài chính trả thêm cho người lao động (ngoài quy định của Luật BHXH và Bộ luật Lao động), nếu khoản chi này từ 2 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
Cuối năm, thực hiện khai quyết toán thuế cho khoản thu nhập chịu thuế phát sinh, số thuế đã khấu trừ trong năm như trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động không ủy quyền quyết toán./.
Nguồn: Website Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Address

Ho Chi Minh City
700000

Telephone

0868958585

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chữ Ký Số CA - Hỗ Trợ Kê Khai Thuế Qua Mạng 24/7 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Chữ Ký Số CA - Hỗ Trợ Kê Khai Thuế Qua Mạng 24/7:

Share