06/10/2026
Tiếp nối từ Phần 1 và Phần 2, hôm nay Hưng Thịnh quyết định "vét cạn túi quần" để tung ra Phần 3 - cũng là phần cuối cùng của chuỗi bài làm chủ bàn phím.
Nếu Phần 2 đã giúp bạn có "giao diện tối cao", thì những tổ hợp phím tắt trong phần cuối này sẽ chính thức biến bạn thành một "chiến thần" công nghệ thực thụ. Lưu lại ngay vì đây toàn là những tuyệt chiêu cứu cánh trong các tình huống ngặt nghèo nhất!
---------------------------------------
+PHÍM TẮT TRONG WORD TỪ F1 ĐẾN F12:
F1: Phím tắt này trợ giúp Word. Nhấn F1 sẽ mở cửa sổ trợ giúp của Microsoft Word, nơi bạn có thể tìm kiếm thông tin trợ giúp về các tính năng và chức năng của Word.
Shift + F1: Hiển thị ngăn Reveal Formatting. Hiển thị hoặc ẩn ngăn tác vụ Reveal Formatting để xem và chỉnh sửa định dạng của văn bản đã chọn.
F2: Di chuyển đồ họa hay văn bản. Chọn văn bản hoặc đồ họa, sau đó nhấn F2, di chuyển con trỏ đến vị trí mới và nhấn Enter để di chuyển.
Shift + F2: Phím tắt này giúp sao chép văn bản hoặc đồ họa. Tương tự như F2, nhưng thay vì di chuyển, nó sẽ sao chép văn bản hoặc đồ họa.
F3: Chèn văn bản tự động đã lưu. Nếu bạn đã lưu một đoạn văn bản dưới dạng một mục nhập văn bản tự động, nhấn F3 sẽ chèn nó vào tài liệu.
Shift + F3: Phím tắt này giúp thay đổi chữ hoa/thường của văn bản đã chọn. Thay đổi văn bản đã chọn giữa các kiểu viết hoa/thường khác nhau.
F4: Lặp lại hoạt động cuối. Nhấn F4 sẽ lặp lại hành động hoặc lệnh cuối cùng bạn đã thực hiện.
Shift + F4: Lặp lại tìm kiếm. Tương tự như Ctrl + F (tìm kiếm), nhưng tiếp tục từ vị trí tìm kiếm cuối cùng.
F5: Mở hộp thoại Go To. Nhấn F5 sẽ mở hộp thoại Go To, cho phép bạn di chuyển nhanh đến một trang, dòng, hoặc phần cụ thể trong tài liệu.
Shift + F5: Di chuyển đến vị trí chỉnh sửa cuối cùng. Nhấn Shift + F5 sẽ di chuyển con trỏ đến vị trí bạn đã chỉnh sửa lần cuối cùng.
F6: Di chuyển giữa các ngăn trong tài liệu. Nhấn F6 sẽ chuyển con trỏ giữa các ngăn trong cửa sổ tài liệu, chẳng hạn như giữa tài liệu, Ribbon, và thanh trạng thái.
Shift + F6: Phím tắt này giúp di chuyển ngược lại giữa các ngăn trong tài liệu. Tương tự như F6 nhưng di chuyển ngược lại.
F7: Mở chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp. Nhấn F7 sẽ kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong tài liệu.
Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nhấn Shift + F7 sẽ mở ngăn tác vụ từ điển đồng nghĩa (Thesaurus) để tìm từ đồng nghĩa.
F8: Phím tắt này giúp mở rộng vùng chọn. Nhấn F8 một lần sẽ vào chế độ mở rộng vùng chọn, cho phép bạn mở rộng vùng chọn bằng cách nhấn các phím mũi tên.
Shift + F8: Phím tắt ở Word này giúp thu hẹp vùng chọn. Thu nhỏ lại vùng chọn hiện tại.
F9: Cập nhật trường. Nhấn F9 sẽ cập nhật các trường đã chọn trong tài liệu (ví dụ: Table of Contents, Date, Page Number).
Shift + F9: Chuyển đổi giữa mã trường và kết quả của trường. Nhấn Shift + F9 sẽ chuyển đổi giữa việc hiển thị mã trường và kết quả của trường.
F10: Kích hoạt thanh Ribbon. Nhấn F10 sẽ kích hoạt thanh Ribbon, cho phép bạn điều hướng và chọn các lệnh trên Ribbon bằng bàn phím.
Shift + F10: Mở menu ngữ cảnh (tương đương với nhấp chuột phải). Nhấn Shift + F10 sẽ mở menu ngữ cảnh tại vị trí con trỏ.
F11: Chuyển đến trường kế tiếp. Nhấn F11 sẽ di chuyển con trỏ đến trường tiếp theo trong tài liệu của Word.
Shift + F11: Chuyển đến trường trước đó. Nhấn Shift + F11 sẽ di chuyển con trỏ đến trường trước đó.
F12: Mở hộp thoại Save As. Nhấn F12 sẽ mở hộp thoại Save As để lưu tài liệu với tên mới hoặc định dạng khác.
Shift + F12: Phím tắt này giúp lưu tài liệu. Nhấn Shift + F12 sẽ lưu tài liệu hiện tại (tương đương với Ctrl + S).
Ctrl + F12: Mở tài liệu ở Word. Nhấn phím tắt Ctrl + F12 sẽ mở hộp thoại Open để mở tài liệu đã lưu.
+PHÍM TẮT XEM TRƯỚC VÀ IN TÀI LIỆU:
Ctrl + P: Mở hộp thoại in. Khi bạn nhấn Ctrl + P, hộp thoại Print (In) sẽ xuất hiện. Ở bên phải hộp thoại, bạn có thể thấy Print Preview (Xem trước khi in), cho phép bạn xem cách tài liệu của bạn sẽ trông như thế nào khi được in ra giấy. Bạn có thể nhấp vào nút Print để thực hiện lệnh in sau khi đã điều chỉnh cài đặt theo ý muốn.
Alt + F, P Điều hướng tới tab "File" và chọn tùy chọn "Print". Nhấn Alt để kích hoạt chế độ truy cập nhanh đến các tab của Ribbon. Sau khi nhấn Alt, nhấn F để mở tab File trong Ribbon của Word. Tiếp theo, nhấn P để chọn tùy chọn Print (In) từ menu File. Hành động này tương tự như nhấn Ctrl + P, mở ra hộp thoại Print với các tùy chọn in và chế độ xem trước.
+PHÍM TẮT CHỌN VĂN BẢN VÀ ĐỐI TƯỢNG BẤT KỲ:
Shift + → :Trỏ con chuột đến nội dung cần chọn bằng cách di chuyển ra sau kí tự
Shift + ← :Trỏ con chuột đến nội dung cần chọn bằng cách di chuyển ra trước kí tự
Shift + ↑ :Trỏ con chuột đến những nội dung ở hàng phía trên
Shift + ↓ :Trỏ con chuột đến những nội dung ở hàng phía dưới
Ctrl + Delete: Xóa một từ ở ngay sau con trỏ chuột
Ctrl + Home/End: Di chuyển con trỏ chuột về đầu/cuối văn bản
Ctrl + Shift + Home/End: Bôi đen nội dung từ vị trí hiện tại đến đầu/cuối văn bản
+PHÍM TẮT SỬ DỤNG VỚI CHUỘT:
Ctrl + lăn con trỏ chuột: Phóng to và thu nhỏ văn bản
Nhấn chuột 3 lần liên tục: Chọn cả dòng hoặc cả đoạn văn bản
Nhấn chuột 2 lần liên tục: Chọn từ tại hoặc bên cạnh con trỏ chuột
---------------------------------------
Nếu chưa có máy thì cũng chớ lo => Bộ Pc văn phòng hiện tại chỉ có 5TR500 thôi.
Liên hệ ngay cho mình để nhận ưu đãi từ Hưng Thịnh nha!!!
---------------------------------------
🔖 TRẢ GÓP THẢ GA - KHỎI LO LÃI SUẤT🔖
⚡️ Trả góp 0đ
⚡️ Không cần trả trước
⚡️ Chỉ cần có CCCD
---------------------------------------
🚀 Giao hàng toàn quốc - Lắp đặt tận nơi.
👇 "Gửi tin nhắn" ngay hôm nay để nhận ưu đãi từ chúng tôi!
🎁 Tặng full bộ phụ kiện loa lót phím chuột
🎁 Giao lắp miễn phí tận nơi
🎁 Hỗ trợ 24/7
---------------------------------------
𝑺𝒕𝒐𝒓𝒆 𝑯𝒖̛𝒏𝒈 𝑻𝒉𝒊̣𝒏𝒉
☎ Hotline : 0773.39.79.18 (𝐳𝐚𝐥𝐨)
🏢 Địa chỉ : 𝟳𝟳 𝗞𝗶𝗻𝗵 𝗗𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝗩𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝗣𝟭𝟮 𝗤𝟲