Chữ ký số giá rẻ toàn quốc

Chữ ký số giá rẻ toàn quốc chữ ký số VIETTEL, FAST, FPT, VINA, EASY, VIN, CA, VNPT, hoá đơn, toàn quốc. call/Zalo:0982 348 574
(1)

28/01/2026

📣📣HƯỚNG DẪN NỘP TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHO DOANH NGHIỆP TRÊN TRANG DỊCH VỤ CÔNG ❗️❗️
I. Thời Hạn Nộp Hồ Sơ
- Đối với các đối tượng là người phụ thuộc ví dụ như con cái, vợ/ chồng, cha/mẹ đẻ, cha/ mẹ nuôi hợp pháp => Hạn nộp tờ khai là 31/3 của năm liền kề năm tính thuế.
- Đối với các đối tươngj là người phụ thuộc ví dụ như ông/ bà nội ngoại; cô, dì, chú, bác, cháu ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo pháp luật => Hạn nộp tờ khai là 31/12 của năm tính thuế
II. Hướng Dẫn Chi Tiết Các Bước Nộp Tờ Khai
Bước 1: Truy cập hệ thống
Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia về Thuế: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login
Bước 2: Đăng nhập
Chọn "Đăng nhập" -> Chọn phương thức "Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử" -> Chọn loại hình "Doanh nghiêp" -> Điền thông tin đăng nhập của doanh nghiệp và nhập mã captcha
Bước 3: Tìm mã thủ tục hành chính
Chọn mục "Thủ tục hành chính" trên thanh công cụ -> Nhập mã thủ tục "1.008500"/ Nhập tờ khai "20-ĐK-TH-TCT - Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) (TT86/2024)"
Chọn "Tìm kiếm" để ra thủ tục cần tìm. -> Chọn "Nộp hồ sơ"
Bước 4: Chọn hình thức nộp hồ sơ là "Kê khai trực tuyến" -> Chọn "Tiếp tục"
Bước 5: Điền thông tin tờ khai
- Chỉ tiêu (2): Điền Họ và tên của người phụ thuộc
- Chỉ tiêu (4): Điền Ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc
- Chỉ tiêu (5): Chọn Quốc tịch của người phụ thuộc
- Chỉ tiêu (6): Điền số CCCD/ số định danh cá nhân của người phụ thuộc
- Chỉ tiêu (16): Chọn quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế
- Chỉ tiêu (17): Điền Họ và tên của người nộp thuế
- Chỉ tiêu (18): Điền số CCCD/ số định danh cá nhân của người nộp thuế
- Chỉ tiêu (19): Chọn thời điểm bắt đầu tính giảm trừ trong năm tính thuế
- Chỉ tiêu (20): Chọn thời điểm kết thúc tính giảm trừ trong năm tính thuế
=> Điền các thông tin xong chọn "Kiểm tra thông tin"
Bước 6: Chọn "Tra cứu hồ sơ lưu tạm"
Bước 7: Chọn ngày từ đầu năm đến ngày đang kê khai -> Chọn "Tra cứu"
- Trạng thái TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai: Đạt -> Chọn nộp hồ sơ
Bước 8: Chọn "Hoàn thành kê khai" -> Chọn "Tiếp tục"
Bước 9: Nhập mã captcha -> Nhấn "Nộp tờ khai"

❗️Thông tư 152/2025/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ, cá nhân kinh doanh. ⏰ Thông tư có hiệu lực...
13/01/2026

❗️Thông tư 152/2025/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ, cá nhân kinh doanh.
⏰ Thông tư có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026

Hkd
10/01/2026

Hkd

02/01/2026

QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 2026
1️⃣ Nhìn HỢP ĐỒNG
≥ 3 tháng → LŨY TIẾN
< 3 tháng / CTV / vãng lai → xét 10%
2️⃣ Nhìn SỐ TIỀN CHI TRẢ
2 triệu/lần → khấu trừ 10%
≤ 2 triệu/lần → không khấu trừ (NHƯNG vẫn kê khai)
3️⃣ Nhìn NGUỒN THU
Có 1 nơi duy nhất lũy tiến → nơi đó được giảm trừ
Nơi còn lại (HĐ khoán, dịch vụ)→ không giảm trừ bản thân → khấu trừ 10%
Nơi còn lại (HĐLĐ) → được giảm trừ NPT (phải đk) → Luỹ tiến.
4️⃣ CAM KẾT – chỉ khi
Chỉ có thu nhập vãng lai
Tổng năm ≤ 184 triệu (1 npt)
→ Đủ 1 trong 2 điều kiện sai → KHÔNG CAM KẾT
5️⃣ LÀM NHIỀU NƠI
DN phụ không quyết toán thay
NLĐ tự quyết toán cuối năm
6️⃣ NHỚ 3 CÂU “CHẾT NGƯỜI”

30/12/2025

Từ 01/01/2026: Cách tính thuế cho thuê nhà – người cho thuê PHẢI nắm, đừng để nộp sai

Thời gian gần đây, thầy nhận rất nhiều câu hỏi xoay quanh việc thuê nhà, thuê xưởng, thuê kho, thuê ô tô của cá nhân. Trước đây, nhiều doanh nghiệp làm khá “thoáng”: ký hợp đồng, chuyển tiền, lấy hóa đơn lẻ là xong. Nhưng từ 01/01/2026, với Luật Quản lý thuế mới và cách tính thuế cho thuê tài sản đã được “chuẩn hóa”, nếu không làm đúng ngay từ đầu thì chi phí rất dễ bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

Thầy chia sẻ lại để anh/chị hình dung thuế sẽ nhìn nghiệp vụ này như thế nào, và kế toán cần chuẩn bị những gì.

1. Trước hết phải hiểu: thuế cho thuê tài sản từ 01/01/2026 tính ra sao?

Từ 01/01/2026, cá nhân cho thuê tài sản (nhà, xưởng, kho, xe…) chỉ cần nhớ một nguyên tắc cốt lõi: Nếu tổng doanh thu cho thuê trong năm ≤ 500 triệu đồng → Không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. (Lệ phí môn bài đã bãi bỏ từ 01/01/2026)

Nếu tổng doanh thu > 500 triệu đồng/năm → Phần vượt 500 triệu phải chịu thuế, trong đó:

- Thuế GTGT: 5% trên toàn bộ doanh thu "lưu ý dưới 500tr thì KCT GTGT nhé mn"

- Thuế TNCN: 5% nhưng được miễn cho phần 500 triệu đầu tiên

Vì vậy khi ký hợp đồng thuê, doanh nghiệp không thể làm ngơ chuyện thuế, vì nếu cá nhân không kê khai – không nộp, thì chi phí thuê rất dễ bị đánh giá là “không chắc chắn”.

***Tôi lấy ví dụ thực tế cho bạn dễ hình dung

Giả sử: Bạn cho thuê 2 căn nhà. Tổng doanh thu trong năm: 900 triệu đồng

- Thuế TNCN: (900 - 500) × 5% = 20 triệu → Thuế TNCN phải nộp: 20 triệu

- Thuế GTGT: 900 × 5% = 45 triệu

Tổng thuế phải nộp trong năm: 65 triệu (TNCN)

2. Với doanh nghiệp đi thuê tài sản của cá nhân, bộ hồ sơ tối thiểu phải có:

- Hợp đồng thuê tài sản (ghi rõ giá thuê, thời gian, trách nhiệm thuế)

- Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản cho thuê

- CCCD của cá nhân cho thuê

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với mỗi lần thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên

3. Đăng ký tài sản cho thuê và kê khai thuế – KHÔNG còn là lựa chọn

+ Theo quy định:

- Cá nhân phải đăng ký tài sản cho thuê, kể cả khi doanh thu chưa đến mức nộp thuế

- Chỉ khi đã đăng ký thì mới thực hiện kê khai và nộp thuế (nếu phát sinh)

+ Một điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý khi soạn hợp đồng: Phải ghi rõ ai là người chịu thuế từ hoạt động cho thuê tài sản. Có 2 tình huống thực tế:

+ Trường hợp 1: Cá nhân tự kê khai – tự nộp thuế

→ Kế toán doanh nghiệp nên xin bản sao giấy nộp tiền thuế của cá nhân
→ Lưu cùng hồ sơ để chứng minh chi phí thuê là có thật, hợp pháp, chắc chắn
→ Khi đó phải lập Bảng kê 01/TNDN

+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp khai và nộp thuế thay cho cá nhân

→ Điều này phải ghi rõ trong hợp đồng
→ Toàn bộ khoản thuế DN nộp thay được tính vào chi phí được trừ
→ Không phải lập Bảng kê 01/TNDN

Đây là chỗ rất nhiều doanh nghiệp làm sai, dẫn tới bị loại cả tiền thuê lẫn tiền thuế nộp thay.

4. Về kế toán, nghiệp vụ thuê tài sản cần làm rõ:

+ Tiền đặt cọc → Hạch toán vào khoản ký quỹ – ký cược (tài sản phải thu lại), không phải chi phí

+ Tiền thuê trả theo từng kỳ → Ghi nhận trực tiếp vào chi phí theo mục đích sử dụng

+ Trường hợp trả tiền thuê cho nhiều kỳ → Ghi nhận vào chi phí trả trước, sau đó phân bổ dần vào chi phí từng kỳ

5. Có một số vấn đề thực tế mà tôi thấy nhiều doanh nghiệp bỏ qua:

- Nếu có cải tạo, xây dựng trên tài sản thuê → phải có giấy phép xây dựng

- Chi phí điện, nước, dịch vụ vệ sinh…:

- Nếu hóa đơn mang tên cá nhân cho thuê → được tính chi phí nhưng KHÔNG được khấu trừ VAT

- Nếu chi phí lớn → nên đăng ký đồng hồ điện nước sang tên doanh nghiệp để: Được khấu trừ VAT, Chi phí được trừ an toàn hơn

- Nếu doanh nghiệp cho bên thứ ba thuê lại tài sản đang thuê: Phải xem hợp đồng gốc có cho phép không, Phát sinh thêm nghĩa vụ thuế cho hoạt động cho thuê lại

10 BÚT TOÁN THAY ĐỔI MẠNH KHI CHUYỂN ĐỔI TỪ THÔNG TƯ 200 SANG THÔNG TƯ 99Áp dụng từ năm 2026
15/12/2025

10 BÚT TOÁN THAY ĐỔI MẠNH KHI CHUYỂN ĐỔI TỪ THÔNG TƯ 200 SANG THÔNG TƯ 99
Áp dụng từ năm 2026

Cách hạch toán mẫu C12-TS (Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN)Dựa vào các số liệu trên mẫu C12 này, kế toán sẽ hạch...
16/11/2025

Cách hạch toán mẫu C12-TS (Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN)

Dựa vào các số liệu trên mẫu C12 này, kế toán sẽ hạch toán các nghiệp vụ liên quan như sau:

1. Hạch toán trích chi phí BHXH phát sinh trong kỳ
Đây là chi phí BHXH, BHYT, BHTN... mà công ty phải nộp cho kỳ này (tính trên quỹ lương của kỳ), đã bao gồm phần công ty chịu và phần trừ vào lương nhân viên.

Số liệu trên C12: Mục B. Phát sinh trong kỳ, dòng 3.1 Tăng.

Số tiền: 8.716.800 (Cột "Cộng")

Bút toán (thường hạch toán khi làm lương):

Nợ TK 6xx (642, 622, 627, 154...): Chi phí của bộ phận liên quan (Phần công ty chịu)

Nợ TK 334: Phải trả người lao động (Phần trừ lương nhân viên)

Có TK 338 (Chi tiết 3383, 3384, 3386...): 8.716.800

2. Hạch toán bút toán điều chỉnh (nếu có)
Đây là các khoản điều chỉnh tăng/giảm do báo tăng, báo giảm lao động, điều chỉnh lương... của các kỳ trước. Trên mẫu này, bạn có một khoản điều chỉnh giảm.

Số liệu trên C12: Mục B. Phát sinh trong kỳ, dòng 4. Điều chỉnh phải đóng kỳ trước.

Số tiền: (2.299.550) (Đây là số âm, tức là giảm nợ)

Bút toán hạch toán (ngược lại với bút toán trích):

Nợ TK 338 (Chi tiết 3383, 3384, 3386...): 2.299.550

Có TK 6xx: (Giảm chi phí phần công ty chịu)

Có TK 334: (Trả lại tiền cho nhân viên hoặc bù trừ vào kỳ sau)

3. Hạch toán chi phí lãi chậm nộp (nếu có)
Khi phát sinh lãi chậm nộp, kế toán phải ghi nhận chi phí này.

Số liệu trên C12: Mục B. Phát sinh trong kỳ, dòng 5.3 Tổng tiền lãi.

Số tiền: 44.526

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 811: Chi phí khác (Chi phí lãi chậm nộp)

Có TK 3388: Phải nộp khác (hoặc một TK 338 chi tiết riêng cho lãi BHXH)

Số tiền: 44.526

Lưu ý: Khoản chi phí lãi chậm nộp này (44.526) sẽ bị loại khi tính thuế TNDN (chi phí không được trừ).

4. Hạch toán khi nộp tiền bảo hiểm
Khi công ty chuyển tiền nộp cho cơ quan BHXH, kế toán ghi nhận giảm nợ phải trả và giảm tiền. Mẫu C12 này cho thấy rõ số tiền nộp đã được phân bổ cho cả gốc và lãi.

Số liệu trên C12:

Mục C. Số tiền đã nộp trong kỳ: 18.200.000

Mục D. Phân bổ tiền đóng:

Dòng 1 (Phải đóng - Gốc): 18.132.391

Dòng 2 (Tiền lãi): 67.609

Bút toán hạch toán:

Nợ TK 338 (Chi tiết 3383, 3384, 3386... - Nợ gốc): 18.132.391

Nợ TK 3388 (hoặc TK chi tiết lãi - Nợ lãi): 67.609

Có TK 112: (Tiền gửi ngân hàng): 18.200.000

Sau khi hạch toán tất cả các bút toán trên, bạn nên kiểm tra lại số dư cuối kỳ của TK 338 (phần BHXH) xem có khớp với số "Còn phải đóng" trên C12 không (nếu C12 có mục này) hoặc tự đối chiếu công nợ.

CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CUỐI KỲ THEO TT99/2025/TT-BTC
13/11/2025

CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CUỐI KỲ THEO TT99/2025/TT-BTC

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hà...
08/11/2025

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026

Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân. Theo nghị quyết này, mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân được điều chỉnh như sau:

- Đối với người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm);
- Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Đồng thời, Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh trước đây sẽ hết hiệu lực kể từ thời điểm này.

Với mức giảm trừ mới, người có thu nhập 17 triệu đồng/tháng (không có người phụ thuộc) chưa phải nộp thuế. Nếu có 01 người phụ thuộc, thu nhập đến 24 triệu đồng/tháng vẫn chưa phát sinh nghĩa vụ thuế. Tương tự, người có 02 người phụ thuộc sẽ chỉ bắt đầu nộp thuế khi thu nhập vượt 31 triệu đồng/tháng

So sánh cách ghi nhận doanh thu và chi phí giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC------------
05/11/2025

So sánh cách ghi nhận doanh thu và chi phí giữa Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC
------------

Address

Đường 138, P. Tân Phú
Ho Chi Minh City

Telephone

+84982348574

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chữ ký số giá rẻ toàn quốc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Chữ ký số giá rẻ toàn quốc:

Share