Cafe Lý Số

Cafe Lý Số Quán Cafe Tử Vi

09/02/2019

Đầu xuân năm mới kỷ hợi 2019 chúc anh em một năm mới sức khoẻ may mắn an vui.
Theo thông tin của chủ quán, Lý Số sẽ mở hàng đầu năm vào chiều mùng 6 tết ( 10/02/2019). Mời anh em bạn bè qua mở hàng

27/03/2018

Cải số bằng cách nào?

Theo thiển ý riêng tôi thì có thể tạm chia thành 2 phương thức: “tiêu cực” và “tích cực” -Về “tiêu cực” thì tương đối đơn giản hơn, có nghĩa ăn ở và hành động thuận theo số mệnh và Thiên Lý.

Không gieo gió thì khỏi gặt bão !

Khi gặp vận tốt thì nương đó tiến lên để thành đạt. Lúc gặp vận xấu thì chớ liều lĩnh, làm bạo, thấy hao tài thì chớ cho vay mượn, thấy đau ốm thì gìn giữ sức khỏe, thấy nạn tai thì tránh xe cộ, sông nước, thấy thị phi quan sự thì nên nhẫn nhịn, tránh phạm pháp…Tuy đến Năm, Tháng, Ngày, Giờ đó, vẫn bị hạn, song có thể nhẹ bớt ít nhiều.

Về phương diện “tích cực” phức tạp hơn, nhưng tựu trung là cố gắng làm nhiều việc “Âm đức” để hóa giải các nghiệp nặng. Nhưng phải thật thành tâm, đầy thiện ý, hành động một cách tự nhiên theo lương tâm không tính không vụ lợi, không cầu danh, thì việc làm tuy nhỏ mà có khi Âm đức lại to.

Chớ không phải ỷ có nhiều tiền, vung tiền của phi nghĩa ra, gọi là bố thí, làm phước, để được khen ngợi, ca tụng, hoặc giả làm lấy có, lấy lệ, cúng chùa, lễ Phật, giải sao hạn…tuy là những việc làm có tánh cách từ thiện, cũng hay, cũng là những “Nhân” lành, song chưa thể gọi là “Âm đức” được.

Vì Tạo hóa chí công vô tư, hẳn không vì nhiều tiền mà cho nhiều phúc, còn ít tiền lại cho ít phúc hay sao?

Tôi xin đơn cử vài việc làm có tánh cách Âm đức.
Như thấy vợ chồng người ta xích mích, định lìa bỏ nhau, mình cố công khuyên bảo, trợ giúp cho họ hòa hiệp, sống chung lại;
Thấy người chết đuối, mình chẳng ngại nguy hiểm, cứu vớt người ta sống lại;
Thấy người nguy ngặt, động lòng trắc ẩn, mình tận tâm giúp đỡ, có bao nhiêu giúp bấy nhiêu, mà không nghĩ đến sự đền bồi, hay được người ca tụng…như thế mới gọi là “Âm đức”, có tác động mạnh đến “Nghiệp”, cảm động lòng trời, mới có ảnh hưởng ngay vào số mệnh và vận hạn.

- Tử vi không phải là một môn cho phép khẳng định một mạng số phải xảy ra. Số Mạng là một sự kiện tương đối, và do đó mà...
03/03/2017

- Tử vi không phải là một môn cho phép khẳng định một mạng số phải xảy ra. Số Mạng là một sự kiện tương đối, và do đó mà khoa Tử vi có những ích lợi thực tiếc.

Một sự kiện đầu tiên, đáng nêu lên, là Tử vi cho biết những vận tốt, vận xấu. Biết có vận tốt, ta xúc tiến công việc làm ăn, dễ thành đạt. Biết có vận xấu, ta giảm sự làm ăn để tránh những thất bại, thiệt hại. Biết có hạn nặng, ta cẩn thận giữ gìn, tuy có gặp hạn, nhưng cũng bị nhẹ.

Nhiều người áp dụng như vậy, được đắc lợi; chính các ông thầy Tử vi cũng khuyên như vậy. Một người phải sợ hạn tù tội, phải bị kiện cáo. Người đó hết sức giữ mình, không làm việc phạm pháp, không hối lộ. Hạn đến, cũng bị ra chốn “công môn”, nhưng rồi chỉ bị nhẹ, hoặc chỉ làm chứng nhân.

Nhưng khoa Tử vi còn kỳ diệu hơn ở chỗ chỉ dẫn những con đường đi trong đời, trong cả cuộc đời, hay chỉ trong một giai đoạn. Những câu chuyện đã được kể trên Khoa học huyền bí không thiếu. Như trường hợp một nhân vật, nếu đi tu thì thành công; nhưng nếu dấn thân vào việc chánh trị thì tuy làm lớn mà rồi chết thảm. Cùng một sao Thiên Không mà có hai ảnh hưởng, chia ra hai đường, như đã nói trên. Nếu biết trước do nhà Tử vi lành nghề, thì có thể lựa chọn.

07/11/2016

Cách yểu mệnh ở trẻ con (kim xà thiết tỏa, bàng giờ, giờ quan sát, giờ tướng quân, giờ diêm vương, giờ dạ đề):

Giờ kim xà: Phạm giờ kim xà, triển vọng của đứa trẻ rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc hành, thì càng khó sống.

Cách tính giờ kim sà rất phức tạp:

- dùng cung Tuất, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là tháng giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là mùng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh thì dừng lại ở cung này.

Nếu là trai, mà cung này là cung Thìn hoặc cung Tuất thì phạm giờ kim sà. Còn nếu cung này là cung Sửu hay Mùi thì phạm vào bàng giờ.

Nếu là gái, mà cung này là cung Sửu hoặc Mùi thì phạm giờ kim xà, còn nếu rơi vào cung Thìn hay Tuất thì chỉ phạm bàng giờ.

Trong các trường hợp phạm giờ kim xà, trai hay gái, dễ yểu trước 13 tuổi. Còn nếu chỉ phạm bàng giờ thì có cơ may tồn tại, nhưng sẽ hết sức khó nuôi. Tuy nhiên, nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị Bản Mệnh người mẹ hoặc người cha khắc thì ít hy vọng, đứa nhỏ sẽ có thể yểu, sau nhiều lần đau yếu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hy vọng tồn tại, còn phải xem thêm các sát tinh thủ Mệnh đứa trẻ để quyết đoán cho chắc chắn.

Giờ quan sát: Phạm giờ quan sát, trẻ con hoặc hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cách tính chỉ dựa theo giờ, tháng sinh theo bảng dưới đây:

Tháng Sinh Giờ Quan Sát
1. tỵ
2. ngọ
3. mùi
4. thân
5. dậu
6. tuất
7. hợi
8. tí
9. sửu
10. dần
11. mão
12. thìn
Cần lưu ý rằng tai nạn sơ sinh có ảnh hưởng sâu rộng đến tính nết đứa trẻ. Thông thường, tai nạn đó khiến đứa trẻ sau này rất ngỗ ngược, liều lĩnh, ngang tàng.

Giờ tướng quân: Phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thẻ hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy nhiên, tính mạng đỡ lo, có hy vọng tồn tại nhiều hơn hai giờ kim sà và quan sát. Cách tính giờ tướng quân theo mùa và giờ sinh theo bảng dưới đây:

Mùa sinh Giờ Tướng Quân
Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3 Thìn - Tuất - Dậu
Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6 Tý - Mão - Mùi
Thu: 1-7 tơi tháng 9 Dần - Ngọ - Sửu
Đông: 1-10 tới 30 tháng 2 Thân - Tỵ - Hợi
Giờ Diêm vương: Phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được. Cách tính giờ Diêm vương theo tháng và giờ sinh như sau:

Mùa sinh Giờ Diêm Vương
Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3 Sửu - Mùi
Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6 Thìn - Tuất
Thu: 1-7 tơi tháng 9 Tý - Ngọ
Đông: 1-10 tới 30 tháng 2 Mão - Dậu
Giờ dạ đề: Phạm giờ này, trẻ chỉ hay khóc về đêm. Cách tính cũng dựa theo tháng và giờ sinh âm lịch:

Mùa sinh Giờ Dạ Đề
Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3 Ngọ
Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6 Dậu
Thu: 1-7 tơi tháng 9 Tý
Đông: 1-10 tới 30 tháng 2 Mão
Trường hợp Mệnh Không, Thân Kiếp: cho dù cả hai sao đắc địa cũng nguy kịch đến tính mạng, nhất là cung Mệnh hoặc cung Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương hoặc Phá Quân tọa thủ, cho dù có cát tinh nào tốt đi cùng cũng vậy. Càng có thêm hung tinh, hao tinh, bại tinh, hình tinh, càng chắc yểu. Cung Phúc ở đây không quan trọng vì đối với trẻ mới sinh, 1 tuổi thì xem cung Mệnh. Dù Phúc có tốt cũng không đỡ nổi vì cung Phúc chỉ ứng vào 5 tuổi.

Trường hợp Mệnh Kiếp, Thân Không: Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương hoặc Phá Quân ở Mệnh hay Thân hội với Kiếp, Không thì yểu. Ngoài ra, nếu Mệnh vô chính diệu mà có Đào, Hồng và sát tinh khác hội tụ thì cũng chết non hoặc yểu sinh.

Trường hợp xung khắc Bản Mệnh với người mẹ: Nếu Bản Mệnh của Mẹ khắc Bản Mệnh con sơ sinh thì càng nguy kịch cho đứa trẻ. Nếu gặp thêm hai trường hợp trên thì chắc chắn không thọ. Nếu bị Bản Mệnh người cha khắc, không nguy kịch bằng.

Những xung kỵ khác:

Sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.

Sinh năm Dần, Hợi, Tỵ vào giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha, cha chết trước lúc con còn nhỏ tuổi nhưng nếu qua 16 tuổi mà chưa mồ côi cha thì sự hình khắc đó coi như tiêu tán và cha con có thể chung sống lâu dài được.

Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi vào giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu thì khắc mẹ trước.

Ba loại xung khắc này phải được tính chung với ba cung Mệnh, Phúc và Phu để có thêm yếu tố xét đoán.

02/11/2016

Cuộc sống của con người, thế giới loài người được vận hành bởi 3 chữ: Duyên, Nghiệp và Nợ

Người ta có thể tìm kiếm được mọi thứ mình muốn, trừ những thứ sau đây người ta không thể tìm kiếm được mà phải do Trời Đất sắp đặt (tức là được ấn định bởi 3 chữ Duyên, Nghiệp và Nợ trước khi người đó được sinh ra). Những thứ đó là:

1. Bố mẹ: không ai chọn được bố mẹ cả
2. Con cái: không ai chọn được con cái cả
3. Vợ chồng: người ta tưởng là chọn được, nhưng thực ra là do duyên nợ sắp đặt
4. Nghề nghiệp: là cái nghiệp của mỗi người
5. Giàu nghèo, thọ yểu: người ta cũng không lựa chọn được

Nếu quả đúng là toàn bộ cuộc đời của một con người được vận hành bởi 3 chữ Duyên Nghiệp và Nợ thì Tử vi quả là kỳ diệu. Nó là một trong những công cụ hữu hiệu nhất để soi rọi 3 chữ Duyên, Nghiệp và Nợ trong toàn bộ các lĩnh vực của cuộc sống một con người.

Thử xem 12 cung trong 1 lá số tử vi liên quan như thế nào tới 3 chữ Duyên Nghiệp và Nợ:

1. Mệnh: giàu nghèo, thọ yểu, tính nết, rõ ràng những yếu tố này người ta không chọn được
2. Phụ mẫu: Do duyên nợ
3. Phúc Đức: Phúc của dòng họ, hạnh phúc trong lòng: cũng là được sắp đặt sẵn
4. Điền Trạch: có câu "Đất tìm người chứ người không tìm đất"
5. Quan Lộc: Công việc của một người là do cái nghiệp của người đó quyết định
6. Nô Bộc: Cái này có thể lựa chọn được phần nào
7. Thiên Di: Phùng thời hay bất phùng thời, hoàn cảnh và mọi người có trợ giúp đương số hay không, cái này cũng được quy định sẵn, người ta chỉ có thể thay đổi được một phần.
8. Tật Ách: Rõ ràng là không thể thay đổi được
9. Tài Bạch: Giàu nghèo là do số
10. Tử Tức: Con cái người ta không thể chọn được, do duyên nợ sắp đặt
11. Phu Thê: Vợ chồng là do duyên nợ
12. Huynh Đệ: Anh em người ta không thể lựa chọn được
13. Cung An Thân: con người có thể tác động

Có Trời mà cũng tại ta. Có những thứ con người có thể tác động vào, có những thứ không thể tác động được.

Nhưng lĩnh vực không thể tác động được là:

1. Mệnh
2. Phụ mẫu
3. Huynh đệ
4. Tử tức
5. Tật ách

Những lĩnh vực tác động được chút ít, phần nhiều là do Duyên, Nợ và Nghiệp sắp đặt:

1. Phu Thê
2. Quan Lộc
3. Tài Bạch
4. Điền Trạch
5. Nô Bộc

Có 3 cung mà con người có thể tác động được phần nhiều, đây là 3 chìa khoá để cải số, nếu như đi tìm sự cứu giải, đi tìm yếu tố "Nhân định thắng thiên" thì người ta phải nhìn vào 3 cung này:

1. Cung An Thân
2. Cung Thiên Di
3. Cung Phúc Đức

Ân Quang - Thiên Quý - Ngôi sao che chở của Trời Phật và ngăn chặn con người làm điều ácTrong Tử vi có 2 ngôi sao rất đặ...
02/11/2016

Ân Quang - Thiên Quý - Ngôi sao che chở của Trời Phật và ngăn chặn con người làm điều ác

Trong Tử vi có 2 ngôi sao rất đặc biệt, nó nằm ở đâu thì giáng phúc cho cung đó (cho lĩnh vực đó) của đương số. Bất kỳ ai cũng có 2 ngôi sao này, chỉ có điều nó nằm ở đâu trong 12 cung của lá số và nó có nằm ở vị trí đắc địa hay không hay chỉ là vị trí bình thường.

Khi nhìn vào một lá số nếu ta thấy 1 trong 2 sao, hoặc cả 2 sao Ân Quang và Thiên Quý nằm ở một trong 2 cung là cung Thân hoặc cung Di của đương số, ta có thể dám xác quyết rằng đương số là người không làm (hoặc không dám làm) điều ác đối với người khác. Điều ác ở đây có thể tạm định nghĩa là bất cứ hành động nào mang lại lợi ích cho bản thân mà làm tổn hại đến người khác.

Vì sao lại là 2 cung Thân và Di mà không phải là các cung khác (Mệnh, Quan, vv...)? Vì cung Thân và cung Di nói lên cách cư xử của đương số với người khác.

Có 2 sao này, hay có 1 trong 2 sao này trấn đóng ở cung Thân hoặc cung Di của đương số, thì ta có thể kết luận là có một rào cản cực kỳ lớn trấn đóng ngay trong lòng của đương số ngăn không cho đương số làm điều ác. Ngoài 2 vị trí này, nếu Ân Quang và Thiên Quý nằm ở các vị trí khác sẽ không có tác dụng ngăn chặn đương số làm điều ác.

Ân Quang có tác dụng mạnh hơn Thiên Quý, Ân Quang và Thiên Quý tốt nhất ở vị trí Thìn Tuất (ở Thìn Tuất, Ân Quang và Thiên Quý xung chiếu), tốt nhì ở vị trí Sửu Mùi (tại Sửu Mùi, Ân Quang và Thiên Quý đồng cung), các vị trí khác Ân Quang Thiên Quý có tác dụng bình thường.

Address

Ô1 Lô7 Đền Lừ 1, Quận Hoàng Mai
Hanoi
04

Opening Hours

Monday 08:00 - 22:00
Tuesday 08:00 - 22:00
Wednesday 08:00 - 22:00
Thursday 08:00 - 22:00
Friday 08:00 - 22:00
Saturday 08:00 - 22:00
Sunday 08:00 - 22:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cafe Lý Số posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share