Ubot - Phần mềm xử lý hóa đơn

Ubot - Phần mềm xử lý hóa đơn Ubot Invoice là phần mềm tự động hóa kế toán, ứng dụng công nghệ lõi RPA, giúp xử lý tự động hàng loạt hóa đơn đầu vào tại doanh nghiệp.

HƯỚNG DẪN HỦY BỎ HÓA ĐƠN CŨ & CHUYỂN ĐỔI SANG HÓA ĐƠN THEO TT781️⃣ Tiếp nhận thông tin từ Cơ quan Thuế- Nhận thông báo c...
24/05/2022

HƯỚNG DẪN HỦY BỎ HÓA ĐƠN CŨ & CHUYỂN ĐỔI SANG HÓA ĐƠN THEO TT78
1️⃣ Tiếp nhận thông tin từ Cơ quan Thuế
- Nhận thông báo của Cơ quan Thuế
- Phản hồi lại Cơ quan Thuế theo yêu cầu
2️⃣ Cơ quan Thuế thông báo chuyển sang HĐĐT theo TT78
- Nhận thông báo của Cơ quan Thuế
3️⃣ Nộp mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT
- Nộp khi có thông báo của Cơ quan Thuế
- Hoặc chủ động nộp mà không cần phải chờ thông bảo của Cơ quan Thuế
4️⃣ Cơ quan Thuế thông báo chấp nhận
- Tiếp nhận thông báo của Cơ quan Thuế về chấp nhận mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT
5️⃣ Hủy hóa đơn cũ, nộp BC26AC
- Hủy hóa đơn cũ đang tồn (hóa đơn giấy, HĐĐT TT32)
- Nộp báo cáo BC26AC luôn hoặc nên để đến kỳ kê khai rồi nộp
6️⃣ Liên hệ đơn vị cung cấp HĐĐT để sử dụng
- Tùy từng đơn vị cung cấp sẽ hỗ trợ khác nhau
7️⃣ Sử dụng HĐĐT theo TT78, truyền dữ liệu theo quy định

Xem thêm tại: http://www.fpt-ubot.online/

Thông tin liên hệ:
Hotline: 0981.043.997
Email: [email protected]

18/05/2022
18/05/2022

1. Câu hỏi:
Những trường hợp nào được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp trên Cổng thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế?
Trả lời:
Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ hoặc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh, sử dụng trực tiếp các dịch vụ về HĐĐT trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử thì có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về HĐĐT.
Trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về HĐĐT.
2. Câu hỏi:
Những trường hợp nào thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ?
Trả lời:
Các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ và không thuộc diện được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
3. Câu hỏi:
Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế thì doanh nghiệp phải làm gì với hóa đơn cũ?
Trả lời:
Trường hợp cơ quan thuế đã chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Thông tư số 78/2021/TT-BTC thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (người nộp thuế - NNT) phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, tiêu hủy hóa đơn giấy đặt in đã thông báo phát hành theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trình tự, thủ tục tiêu hủy thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Người nộp thuế gửi: Thông báo hủy hóa đơn (Mẫu số TB03/AC) và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26) theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
(Lưu ý: Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính hướng dẫn hai Nghị định nêu trên hết hiệu lực từ ngày 1/7/2022).
4. Câu hỏi:
Trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, nay muốn thay đổi ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn thì có phải đăng ký thay đổi thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ- HĐĐT không?
Trả lời: Trường hợp Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, nay có thay đổi ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn thì KHÔNG phải thực hiện đăng ký thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cho cơ quan thuế.
5. Câu hỏi:
Trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, nay muốn thay đổi Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì có phải đăng ký thay đổi thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT không?
Trả lời:
Trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và đã được cơ quan thuế có thông báo chấp nhận, sau đó doanh nghiệp thay đổi Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp KHÔNG PHẢI thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử vì thông tin Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử không phải là thông tin bắt buộc trên Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
6. Câu hỏi:
Lập hóa đơn GTGT/bán hàng điện tử cho hàng xuất khẩu
Trả lời:
Theo quy định Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ

sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.
Trường hợp Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng cho các hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử cho hàng hóa xuất khẩu.
7. Câu hỏi:
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã đã lập đến cơ quan thuế quá thời hạn theo quy định thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không? Trường hợp người mua không lấy hóa đơn thì người bán có phải gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế?
Trả lời:
Trường hợp chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn sẽ bị xử phạt hành vi vi phạm quy định chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.
Trường hợp người mua không lấy hóa đơn thì người bán vẫn phải lập và gửi dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.
8. Câu hỏi:
Người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì phải xử lý như thế nào?
Trả lời: Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua (Trường hợp người bán lựa chọn lập Hóa đơn điện tử

điều chỉnh hóa đơn sai sót thì không phải gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế).
9. Câu hỏi:
NNT đăng ký và sử dụng hóa đơn qua Tổ chức cung cấp dịch vụ thì lập mẫu 04 sai sót như thế nào? NNT đăng ký và sử dụng hóa đơn trên Cổng thì lập mẫu 04 sai sót như thế nào?
Trả lời:
NNT liên hệ với tổ chức cung cấp dịch vụ để được hướng dẫn việc lập mẫu 04/SS. Cơ quan thuế tiếp nhận mẫu 04/SS của NNT thông qua tổ chức truyền, nhận như đối với hóa đơn điện tử.
Trường hợp NNT đăng ký và sử dụng hóa đơn trên Cổng Thông tin điện tử về HĐĐT thì NNT lập và gửi trực tiếp mẫu 04/SS trên cổng.
10. Câu hỏi:
Doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (ví dụ: khám chữa bệnh, dạy học, sản xuất phần mềm) và thuộc diện không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Vậy doanh nghiệp có phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không và lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử loại nào?
Trả lời:
Doanh nghiệp là cơ sở kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, bán phần mềm) vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Mặc dù kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế và không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT nhưng doanh nghiệp vẫn cần xác định phương pháp tính thuế GTGT (là phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) để xác định loại hóa đơn điện tử sử dụng khi đăng ký sử dụng hóa đơn. Phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ hay phương pháp trực tiếp đã được xác định trên giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp là phương pháp khấu trừ thì doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hóa đơn GTGT điện tử. Trường hợp phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp là phương pháp trực tiếp thì doanh nghiệp lựa chọn sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử.
11. Câu hỏi:

Doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (ví dụ: khám chữa bệnh, dạy học, sản xuất phần mềm) thì khi lập hóa đơn điện tử, kế toán doanh nghiệp gạch chéo dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế hay phải ghi như thế nào?
Trả lời:
Đối với hóa đơn điện tử, tại Phụ lục V- Danh mục thuế suất theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế có hướng dẫn giá trị số TT 4 “KCT” áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Theo đó các phần mềm lập hóa đơn điện tử có thiết kế phần thuế suất giá trị KCT - người nộp thuế sẽ lựa chọn mục “KCT” tại Phần thuế suất thuế GTGT khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ngoài ra tại phần tiền thuế thì NNT không nhập dữ liệu vào mục này.
12. Câu hỏi:
Doanh nghiệp có phát sinh bán hàng hóa thuộc diện không phải kê khai nộp thuế GTGT (bán nông lâm, thủy hải sản ở khâu thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau) thì việc lựa chọn thuế suất thuế GTGT khi lập hóa đơn điện tử như thế nào?
Trả lời:
Tại Phụ lục V- Danh mục thuế suất theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế có hướng dẫn giá trị số TT 5 “KKKNT” áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa thuộc diện không phải kê khai nộp thuế GTGT. Theo đó các phần mềm lập hóa đơn điện tử có thiết kế phần thuế suất giá trị “KKKNT” - người nộp thuế sẽ lựa chọn mục “KKKNT” tại Phần thuế suất thuế GTGT khi bán hàng hóa thuộc diện không phải kê khai nộp thuế GTGT. Ngoài ra tại phần tiền thuế thì NNT không nhập dữ liệu vào mục này.
13. Câu hỏi:
Từ ngày 1/2/2022 một số hàng hóa, dịch vụ được giảm 2% thuế suất thuế GTGT (áp dụng mức 8%), ngoài ra một số trường hợp Nhà thầu nước ngoài nộp thuế

có mức thuế suất không phải là 5%, 10% mà là thuế suất phải quy đổi. Vậy khi lập hóa đơn điện tử thì lựa chọn thuế suất như thế nào?
Trả lời:
Tại Phụ lục V- Danh mục thuế suất theo Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế có hướng dẫn giá trị số TT 6 “KHAC:AB.CD%” áp dụng đối với các trường hợp không áp dụng các mức thuế suất: 5%, 10%, không chịu thuế, không kê khai nộp thuế; “AB.CD” là bắt buộc trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất. A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ: KHAC:AB.CD%. Theo đó các phần mềm lập hóa đơn điện tử có thiết kế phần thuế suất giá trị “KHAC:AB.CD%” , do đó đối với trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 8% hoặc áp dụng thuế nhà thầu thì NNT lựa chọn mục “KHAC” tại phần thuế suất thuế GTGT.
14. Câu hỏi:
Đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc có đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử riêng không hay Doanh nghiệp (trụ sở chính – Công ty mẹ) đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho đơn vị phụ thuộc?
Trả lời:
Đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào và khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thì đơn vị phụ thuộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử riêng. Doanh nghiệp (trụ sở chính – Công ty mẹ) không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử .
15. Câu hỏi:
Doanh nghiệp có được sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử đồng thời của hai tổ chức cung cấp dịch vụ không? Doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (qua 1 tổ chức cung cấp dịch vụ) và đã được cơ quan thuế chấp thuận thì khi chuyển sang tổ chức cung cấp dịch vụ khác có phải làm thủ tục đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin không?
Trả lời:
Doanh nghiệp được sử dụng đồng thời dịch vụ hóa đơn điện tử của hai tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT và không phải đăng ký mới hay đăng ký thay đổi thông tin vì

thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT không phải là thông tin bắt buộc trên Mẫu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
16. Câu hỏi:
Số hóa đơn có quy định phải thể hiện dạng đầy đủ (Ví dụ: 0000001) hay hiển thị dạng rút gọn (1) không, hay có thể tùy chọn theo nhu cầu?
Trả lời: Số hóa đơn được quy định trong Quyết định 1450/QD-TCT có kiểu dữ liệu là kiểu số. Do vậy số hóa đơn có dạng thể hiện là 1 hay 0000001 đều được chấp nhận.
17. Câu hỏi:
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, ngày 12/2/2022 doanh nghiệp đã lập các hóa đơn từ số thứ tự 1 đến số 5, ký số rồi gửi đến cơ quan thuế để cấp mã, khi nhận kết quả các hóa đơn số 1, 3, 4 được cấp mã – hai hóa đơn số 2 và số 5 không được cấp mã do sai định dạng dữ liệu. Vậy doanh nghiệp có được sử dụng lại số thứ tự 2 và 5 khi lập hóa đơn điện tử tiếp theo không ? Doanh nghiệp phải làm gì trong trường hợp này?
Trả lời:
Phần mềm HĐĐT của doanh nghiệp đã ghi nhận doanh nghiệp sử dụng số thứ tự 2 và 5 ngoài ra trên hệ thống của cơ quan thuế đã ghi nhận doanh nghiệp gửi đến cơ quan thuế hóa đơn điện tử số thứ tự 2 và 5 có lỗi. Vì vậy doanh nghiệp không sử dụng lại số thứ tự 2 và 5 nữa, doanh nghiệp lập 2 hóa đơn mới gửi đến cơ quan thuế để cấp mã để thay cho hai hóa đơn (số thứ tự 2 và 5) có lỗi chưa được cấp mã. Hóa đơn mới trường hợp này không phải là hóa đơn thay thế nên không cần ghi dòng chữ “hóa đơn này thay thế cho hóa đơn ”.
18. Câu hỏi:
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, có trường hợp người mua không có nhu cầu lấy hóa đơn. Vậy doanh nghiệp có phải lập hóa đơn gửi đến cơ quan thuế để cấp mã không?
Trả lời:
Hóa đơn điện tử được lập cho từng giao dịch phát sịnh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, do đó trường hợp bán hàng hóa nhưng người mua không có nhu cầu nhận hóa đơn thì người bán vẫn phải lập hóa đơn gửi đến cơ quan thuế để cấp mã.

19. Câu hỏi:
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử số thứ tự 1 gửi đến cơ quan thuế cấp mã và đã được cấp mã sau đó phát hiện hóa đơn số thứ tự 1 bị sai, doanh nghiệp lập hóa đơn điện tử số thứ tự 2 thay thế cho hóa đơn số thứ tự 1 và cơ quan thuế đã cấp mã cho hóa đơn điện tứ số 2 nhưng sau đó phát hiện hóa đơn số thứ tự 2 bị sai, doanh nghiệp lập hóa đơn số thứ tự 3 điều chỉnh cho hóa đơn số thứ tự 2 gửi đến cơ quan thuế cấp thì hệ thống báo lỗi không cấp mã. Doanh nghiệp phải làm gì?
Trả lời:
Điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư số 78/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn: trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, sau đó lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu. Do doanh nghiệp đã lựa chọn xử lý theo hình thức thay thế (hóa đơn số thứ tự 2 thay thế cho hóa đơn số thứ tự 1) thì nay doanh nghiệp tiếp tục áp dụng hình thức lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn số thứ tự 1 và 2.
20. Câu hỏi:
Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Người mua ở nước ngoài có mã số thuế ở nước ngoài. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT điện tử tuy nhiên khi nhập MST người mua ở nước ngoài vào trường dữ liệu MST người mua thì không nhập được dữ liệu nên không lập được hóa đơn. Doanh nghiệp phải làm gì trong tình huống này?
Trả lời:
Định dạng hóa đơn điện tử quy định trường dữ liệu MST người mua áp dụng áp dụng đối với người mua là cơ sở kinh doanh tại Việt Nam và có mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế là mã 10 hoặc 13 số. Trường hợp người mua không có mã số thuế hoặc có MST nhưng không phải MST theo pháp luật quản lý thuế Việt Nam thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Do đó đối với hóa đơn điện tử xuất khẩu hàng hóa mà người mua có MST theo quy định của pháp luật nước khác thì người bán không phải nhập thông tin MST người mua trên hóa đơn.
21. Câu hỏi:

Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng có phải sử dụng hóa đơn điện tử khi bán tài sản không?
Trả lời:
Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng thì khi bán tài sản thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT do đó không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
22. Câu hỏi:
Khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có bắt buộc phải có phần mềm kế toán kết nối với phần mềm lập hóa đơn điện tử không?
Trả lời:
Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT- BTC không có quy định về việc khi người nộp thuế sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế thì có cần phải có phần mềm kế toán kết nối với phần mềm lập HĐĐT. Do đó trường hợp người nộp thuế sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế thì không nhất thiết phải có phần mềm kế toán mà chỉ cần phần mềm lập HĐĐT có kết nối mạng Internet đáp ứng lập, gửi HĐĐT đến cơ quan thuế để được cấp mã và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
23. Câu hỏi:
Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn và phải sử dụng hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh, doanh nghiệp có cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau vậy doanh nghiệp có được đề nghị 1 lần sử dụng nhiều hóa đơn điện tử không?
Trả lời:
Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn có cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau thì khi đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, doanh nghiệp được đề nghị một lần sử dụng nhiều hóa đơn điện tử và doanh nghiệp phải thực hiện nộp đủ số thuế phải nộp theo quy định hoặc nộp 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng.
24. Câu hỏi:

Trước khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện gì?
Trả lời:
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau đây trước khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
- Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đã cài đặt phần mềm hóa đơn điện tử theo định dạng của cơ quan thuế) cho doanh nghiệp (hoặc đã nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử đang sử dụng đáp ứng theo nghị định số 123, thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Các bên đã test thử chạy được phần mềm đảm bảo doanh nghiệp lập được hóa đơn điện tử gửi được đến tổ chức cung cấp giải pháp để Tổ chức cung cấp giải pháp tiếp tục gửi đến cơ quan thuế (qua tổ chức truyền nhận) để cấp mã hóa đơn (đối với HĐĐT có mã) hoặc để chuyển dữ liệu hóa đơn (đối với HĐĐT không có mã);
25. Câu hỏi:
Khi đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử rồi thì doanh nghiệp có phải thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nữa không?
Trả lời:
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP không có quy định về Thông báo phát hành hóa đơn điện tử - do đó doanh nghiệp chỉ cần đăng ký sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế trước khi sử dụng hóa đơn điện tử.
Cục Thuế tỉnh Quảng Nam

Address

Số 10 Đường Phạm Văn Bạch, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Ubot - Phần mềm xử lý hóa đơn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Ubot - Phần mềm xử lý hóa đơn:

Share