Tự động hóa CO & Quản lý xuất nhập tồn

Tự động hóa CO & Quản lý xuất nhập tồn Tự động hóa làm hồ sơ CO là dịch vụ phần mềm của IntelXLog - Giải pháp Logistics thông minh

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI ĐEM LẠI NHỮNG LỢI ÍCH LỚN CHO DOANH NGHIỆPSắp tới, công nghệ AI sẽ thay đổi chóng mặt, làn sóng ứn...
18/03/2024

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ AI ĐEM LẠI NHỮNG LỢI ÍCH LỚN CHO DOANH NGHIỆP

Sắp tới, công nghệ AI sẽ thay đổi chóng mặt, làn sóng ứng dụng AI vào doanh nghiệp hứa hẹn sẽ mở ra rất nhiều cơ hội và lợi ích:
✅Tự động hóa quy trình, tăng hiệu quả công việc
✅Cắt giảm chi phí (nhân sự, vận hành, khoá học đào tạo…), tăng lợi nhuận
✅Tăng trải nghiệm khách hàng (chatbot, hệ thống phản hồi tự động,...)
✅Quản lý rủi ro: AI có thể sử dụng các mô hình dự đoán để phân tích dữ liệu và dự đoán xu hướng trong tương lai, giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược thông minh, giảm thiểu rủi ro.

Năm 2018 có 40% doanh nghiệp chi hơn 5% ngân sách cho AI, đến năm 2022, con số này đã tăng đến hơn 52%, và sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong tương lai. AI sắp tới trở thành xu hướng tiếp theo của nền kinh tế.

Trên thế giới, các công ty, tập đoàn hàng đầu đều đã ứng dụng và Việt Nam cũng không thể đứng ngoài xu thế này!
------------------------------------
NextCo - Phần mềm thuộc Viện Trí tuệ nhân tạo Việt Nam
📞Hotline: 024 6662 7166
📍Địa chỉ: Tầng 2, CT1, Tràng An Complex, Hanoi, Vietnam
📩Email: [email protected]
🌐Website: https://aiacademy.edu.vn

Tự Động Hóa Quy Trình làm Hồ Sơ C/O: Chìa Khóa Nâng Cao Hiệu Quả cho Doanh Nghiệp Xuất Nhập KhẩuTrong bối cảnh thị trườn...
27/11/2023

Tự Động Hóa Quy Trình làm Hồ Sơ C/O: Chìa Khóa Nâng Cao Hiệu Quả cho Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu

Trong bối cảnh thị trường quốc tế ngày càng cạnh tranh, việc sở hữu Chứng từ Xuất xứ (C/O) hợp lệ không chỉ là vấn đề uy tín mà còn là cơ hội để doanh nghiệp hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, ở Việt Nam, quy trình làm hồ sơ C/O vẫn đang gặp nhiều thách thức với sự thủ công và mất mát dữ liệu, tạo nên một bức tranh không hiệu quả. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá lý do tại sao việc tự động hóa quy trình làm hồ sơ C/O là không thể phủ nhận, mang lại lợi ích vô cùng to lớn cho doanh nghiệp.

1. Tăng Năng Suất Làm Việc:

Quy trình thủ công của việc làm hồ sơ C/O tốn rất nhiều thời gian và nguồn lực nhân sự. Sự tự động hóa giúp giảm bớt công việc lặp đi lặp lại, tăng cường hiệu suất làm việc và giúp nhân sự tập trung vào những công việc quan trọng và chiến lược hơn.

2. Giảm Thiểu Rủi Ro và Sai Sót:

Quy trình làm việc thủ công dẫn đến rủi ro sai sót, từ việc nhập liệu đến việc kiểm tra thông tin. Tự động hóa giúp giảm thiểu sai sót, tăng độ chính xác của dữ liệu và đồng thời giảm rủi ro pháp lý và tài chính liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.

3. Chuẩn Hóa Quy Trình và Tài Liệu:

Tự động hóa không chỉ giúp giảm thiểu sai sót mà còn tạo ra sự chuẩn hóa trong quy trình làm hồ sơ C/O. Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả hơn và dễ dàng quản lý tài liệu.

4. Đối Phó Tốt với Kiểm Tra Của Cơ Quan Nhà Nước:

Khi cơ quan nhà nước kiểm tra, việc tự động hóa quy trình làm hồ sơ C/O giúp doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng yêu cầu về tính chính xác của dữ liệu và định mức sản xuất. Hệ thống thông tin tự động và đồng bộ hóa tài liệu giúp doanh nghiệp tự tin đối mặt với bất kỳ kiểm tra nào.

5. Tiết Kiệm Chi Phí và Nâng Cao Văn Hóa Đổi Mới:

Mặc dù đầu tư ban đầu có thể đòi hỏi một lượng vốn, nhưng lợi ích lâu dài sẽ vượt xa chi phí ban đầu. Tiết kiệm thời gian, nguồn lực nhân sự và giảm rủi ro tài chính là những điểm cộng lớn cho doanh nghiệp. Ngoài ra, tự động hóa còn thúc đẩy văn hóa đổi mới, tạo điều kiện cho sự phát triển và thích ứng linh hoạt trong môi trường kinh doanh đang biến động.

Kết Luận:

Việc tự động hóa quy trình làm hồ sơ C/O không chỉ là một xu hướng mà còn là bước đi cần thiết để doanh nghiệp thích ứng và nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu. Đây không chỉ là sự cần thiết mà còn là cơ hội để tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả, linh hoạt và sẵn sàng đối mặt với những thách thức của thị trường quốc tế.

DOANH NGHIỆP FDI HƯỞNG LỢI ĐẾN 70% TỪ VIỆC TẬN DỤNG CÁC FTATrong điều kiện doanh nghiệp (DN) nội địa tận dụng các cam kế...
13/11/2023

DOANH NGHIỆP FDI HƯỞNG LỢI ĐẾN 70% TỪ VIỆC TẬN DỤNG CÁC FTA

Trong điều kiện doanh nghiệp (DN) nội địa tận dụng các cam kết trong hiệp định thương mại tự do (FTA) còn rất hạn chế, phần lớn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tận dụng được lợi thế từ các FTA.

Song song đó, tình hình thế giới còn nhiều bất ổn đã tác động lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) của DN. Ngày 5/7/2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 93/NQ-CP về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023-2030, với mục tiêu giải quyết những vấn đề bất cập trong hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

Việt Nam đã tham gia 16 FTA, trong đó có 3 FTA thế hệ mới với những tiêu chuẩn cao, toàn diện, ngang với những thị trường lớn như EU, Canada, Mexico, Nhật Bản... Bà Lâm Thị Quỳnh Anh - Trưởng phòng Hội nhập trong nước, Văn phòng Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế nhận định: “Với 16 FTA này, Việt Nam có mạng lưới với khoảng 60 đối tác, phủ rộng tới 90% GDP của toàn cầu. Tuy nhiên, hoạt động XNK của chúng ta trong thời gian qua đã bộc lộ nhiều tồn tại và đối mặt với những thách thức. Rõ nhất là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của DN và sản phẩm của nước ta mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn yếu so với thế giới, kể cả các nước trong khu vực”.

Ông Phạm Bình An, Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo TP Hồ Chí Minh về hội nhập quốc tế, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển TP Hồ Chí Minh nhìn nhận, năng lực cạnh tranh của DN hạn chế một phần là do đa số DN Việt Nam là DN vừa và nhỏ. Như tại TP Hồ Chí Minh, có gần 300 ngàn DN đang hoạt động (chiếm gần 30% cả nước). Mặc dù số lượng DN đông, nhưng rất nhiều DN nhỏ, siêu nhỏ nên khó tham gia vào khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu, các DN này chỉ mới dừng lại ở khâu gia công chế biến, hoặc là tham gia vào những công đoạn chưa có giá trị gia tăng cao. Vì vậy, nên vấn đề hội nhập chủ yếu là các DN lớn, DN có XK quan tâm nhiều, còn các DN nhỏ, siêu nhỏ ít quan tâm. “Đây cũng là tình trạng chung của nhiều tỉnh, thành. Vì vậy, để giải quyết vấn đề này không chỉ các DN chủ động mà các Hiệp hội ngành hàng, các đơn vị có chức năng hỗ trợ DN cũng cần phải quan tâm”, ông An nói.

Khẳng định việc thực thi các FTA trong thời gian qua của các DN trong nước chưa hiệu quả, bà Lâm Thị Quỳnh Anh dẫn chứng: Tỷ lệ DN tận dụng lợi thế từ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chỉ mới 5%, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) khoảng 26%, đây là con số rất thấp chưa đạt kỳ vọng. Khảo sát DN về thực thi FTA, chỉ có khoảng 24% DN được khảo sát nói là đã tận dụng được cơ hội FTA. Điều đó cho thấy, hiện tại sức cạnh tranh của DN rất yếu. Không những thế, trong thời gian qua, việc thực thi FTA thì đối tượng hưởng lợi chính không phải là DN nội địa mà là DN FDI. Các DN FDI chiếm tới 70% tổng giá trị XK và tập trung chủ yếu ở các tập đoàn lớn. Chính vì vậy, thời gian tới, các DN nội địa cần phải tận dụng tốt hơn nữa các cam kết FTA để đẩy mạnh XK.

Trước thực trạng đó, Nghị quyết 93 ra đời tập trung vào 5 nhóm giải pháp chính: Cải cách thể chế để có một hệ thống luật pháp hoàn thiện, giúp DN có môi trường thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; Tập trung vào nâng cao sức cạnh tranh của DN; Cải thiện môi trường kinh doanh; Thực thi hiệu quả các FTA; Hội nhập toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

Để nâng cao hiệu quả những định hướng trong Nghị quyết 93, bà Lâm Thị Quỳnh Anh khuyến nghị DN: Cần tìm hiểu kỹ các FTA, các cam kết liên quan đến giảm thuế, cam kết về xuất xứ, môi trường, phát triển bền vững… Chỉ khi nào DN nắm vững các cam kết thì mới tận dụng tốt được các lợi thế do FTA mang lại.

Nguồn: CAND
Photo by carlos aranda on Unsplash

Tìm hiểu về qui tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia:1️⃣ Giới thiệu chung về qui tắc xuất ...
13/11/2023

Tìm hiểu về qui tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia:

1️⃣ Giới thiệu chung về qui tắc xuất xứ:
Các khu vực thương mại tự do được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tự do hóa thương mại bằng cách cắt giảm thuế đối với những mặt hàng xuất xứ từ các nước thành viên. Tuy nhiên tự do hóa không diễn ra tự động vì việc cắt giảm thuế còn phụ thuộc vào việc đáp ứng các quy tắc xuất xứ. Quy tắc xuất xứ (ROO) áp dụng cho hàng nhập khẩu nhằm các mục đích sau :

- Xác định hàng hoá nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thương mại (như ưu đãi thuế quan, các biện pháp phi thuế quan…);
- Để thực thi các biện pháp hoặc công cụ thương mại, như thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, biện pháp tự vệ… (đối với hàng hoá có xuất xứ từ một số nước nhất định là đối tượng của các biện pháp và công cụ thương mại này);
- Để phục vụ công tác thống kê thương mại (như xác định lượng nhập khẩu và trị giá nhập khẩu từ từng nguồn khác nhau);
- Để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hoá;
- Để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định của pháp luật quốc gia đó và pháp luật quốc tế.

Quy tắc xuất xứ nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi. Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (trade deflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA sẽ vào khu vực FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA.

Quy tắc xuất xứ không chỉ là một công cụ kỹ thuật để thực thi FTA mà còn là một công cụ chính sách thương mại. Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng chi phí tuân thủ mà các doanh nghiệp phải gánh chịu dưới hình thức giấy tờ và chi phí kế toán.

✅Các loại quy tắc xuất xứ đều dựa trên hai tiêu chí xác định nguồn gốc hàng hóa: tiêu chí xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained) và tiêu chí chuyển đổi cơ bản (Substantial Transformation).

- Tiêu chí xuất xứ thuần túy quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ.

- Tiêu chí chuyển đổi cơ bản xác định hàng hóa xuất xứ trong trường hợp quá trình chuyển đổi xảy ra tại một quốc gia hoặc khu vực. Việc xác định nguồn gốc khá phức tạp vì các bộ phận, phụ tùng của sản phẩm sản xuất tại nhiều quốc gia hoặc có nguyên vật liệu đầu vào không rõ xuất xứ.

🚩 Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên, bao gồm các loại sau:

- Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng
- Động vật sống
- Sản phẩm thu được từ động vật sống
- Sản phẩm thu được từ săn bắn, nuôi trồng, thu lượm
- Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên
- Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển
- Sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu
- Sản phẩm khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ quá trình sản xuất và tiêu dùng
- Sản phẩm thu được hoặc được sản xuất từ các loại hàng hóa kể trên.

🚩 Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ

Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy được coi là có xuất xứ khi đáp ứng các tiêu chí: Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực, tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hoá hoặc tiêu chí mặt hàng cụ thể. Các nhà xuất khẩu hàng hoá được quyền lựa chọn sử dụng một trong các tiêu chí này để xác định xuất xứ hàng hoá, cụ thể:

- Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực

Tùy từng hiệp định FTA sẽ quy định tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực khác nhau, tỷ lệ này được tính theo một trong hai phương pháp sau (xem hình 2):

Phương pháp trực tiếp:
RVC = ((Chi phí NL có xuất xứ + Chi phí nhân công + Chi phí sản xuất + Chi phí khác + Lợi nhuận)/Giá FOB)*100%

Phương pháp gián tiếp:
RVC = ((Giá FOB- Chi phí NL không có xuất xứ) / Giá FOB)) x 100%

Trong đó:

- Chi phí nguyên liệu có xuất xứ: trị giá nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ do nhà sản xuất mua hoặc tự sản xuất.
- Chi phí nhân công: gồm lương, thù lao và các khoản phúc lợi khác
- Chi phí sản xuất: toàn bộ các chi phí chung được phân bổ trong quá trình sản xuất
- Chi phí khác: chi phí phát sinh trong quá trình vận tải để xuất khẩu (chẳng hạn chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, bốc dỡ hàng tại cảng, phí mô giới, phí dịch vụ…)
- FOB: Trị giá của hàng hóa sau khi được giao qua lan can tàu, bao gồm cả chi phí vận tải hàng hóa tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến.
- Chi phí nguyên vật liệu không có xuất xứ: (i) Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của hàng hoá hoặc thời điểm nhập khẩu được chứng minh; hoặc (ii) Giá xác định ban đầu trả cho hàng hoá không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ của quốc gia thành viên nơi diễn ra hoạt động sản xuất hoặc chế biến.

✅ Tiêu chí chuyển đổi mã hàng hóa (Change in Tariff Classification – CTC)

Tiêu chí CTC chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ. Để đáp ứng tiêu chí này, nguyên liệu hoặc phụ tùng không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải khác mã số hàng hóa (mã HS) của sản phẩm cuối cùng. Tiêu chí CTC được đưa ra nhằm đảm bảo các nguyên liệu không có xuất xứ trải qua công đoạn chuyển đổi trên lãnh thổ FTA để chứng minh hàng hóa được sản xuất trong lãnh thổ FTA.

✅ Tiêu chí mặt hàng cụ thể:

Tùy vào từng hiệp định FTA sẽ quy định về quy tắc xuất xứ cụ thể cho một số mặt hàng nhất định. Các quy tắc này quy định một quy trình hàng hóa cần phải trải qua để được coi là có xuất xứ.

Ngoài ra, còn có những quy tắc khác để xác định xuất xứ hàng hóa như: quy tắc cộng gộp, nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế nhau; bao bì và vật liệu đóng gói; vận chuyển trực tiếp; các yếu tố trung gian. Trong đó, trường hợp hàng hoá có tỷ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng được tiêu chí CTC (trường hợp De Minimis) được quy định khá chi tiết và cụ thể. Quy tắc xác định De Minimis được quy định trong từng hiệp định FTA.

2️⃣ Quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia

Mỗi hiệp định FTA đều có quy tắc xuất xứ riêng để bảo đảm hàng hóa nếu đáp ứng các quy tắc xuất xứ sẽ được hưởng các ưu đãi thuế quan của các nước thành viên dành cho. Tính đến năm 2014, Việt Nam đã ký kết và thực hiện 8 Hiệp định khu vực thương mại tự do (FTA), trong đó có 6 FTA thực hiện cùng với các nước ASEAN và một FTA song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản, một FTA song phương giữa Việt Nam và Chi Lê

Để thực hiện các cam kết về thương mại hàng hóa, đặc biệt trong lĩnh vực cắt giảm thuế quan, hàng hóa sản xuất tại các nước thành viên phải đáp ứng những quy tắc xuất xứ trong các hiệp định FTA. Trong các hiệp định FTA của các nước ASEAN, về cơ bản, các quy tắc xuất xứ trong các hiệp định này đều có cấu trúc tương đối giống nhau. Tuy nhiên, do đặc thù của từng đối tác, đồng thời cùng với những cam kết cắt giảm khác nhau, quy tắc xuất xứ trong mỗi FTA của ASEAN cũng có những khác biệt nhất định.

Một số thuật ngữ:

WO: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của 1 nước thành viên

RVC: Hàm lượng giá trị khu vực của hàng hóa tính theo công thức và không nhỏ hơn tỷ lệ phần trăm quy định và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên

PSRs: Quy tắc cụ thể mặt hàng, quy tắc yêu cầu nguyên vật liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí RVC hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.

CTC: Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá.Ngoại lệ của CTC: De Minimis (chỉ áp dụng với CTC, không áp dụng với RVC)

CTH: Chuyển đổi bất kỳ nhóm nào đến 1 chương, nhóm hoặc phân nhóm, nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 04 số (chuyển đổi Nhóm).

CTSH: Chuyển đổi bất kỳ phân nhóm nào đến 1 chương, nhóm hoặc phân nhóm, nghĩa là tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua chuyển đổi mã HS ở cấp 06 số (chuyển đổi Phân nhóm)

SP: Quy trình sản xuất cụ thể, quy định rõ những quy trình, công đoạn nào phải được thực hiện trong quá trình sản xuất để hàng hóa được coi là có xuất xứ

Cộng gộp toàn bộ: Toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu phải đạt được hàm lượng RVC 40%

Cộng gộp từng phần: Hàng hoá được cộng gộp từng phần nếu ít nhất 20% RVC của hàng hoá có nguồn gốc từ nước thành viên nơi diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công hàng hoá đó

Công đoạn gia công chế biến đơn giản: Trong một số trường hợp, công đoạn gia công đơn giản không áp dụng đối với tiêu chí xuất xứ RVC (40) nhưng áp dụng đối với tiêu chí CTC. Nhưng một số trường hợp khác, công đoạn gia công đơn giản lại áp dụng cả hai tiêu chí RVC và CTC. Việc có sự khác biệt này dẫn tới việc khác biệt về tiêu chí xuất xứ trong Quy tắc cụ thể mặt hàng.

De-Minimis: Quy tắc này được áp dụng cho mọi hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ chuyển đổi mã số HS (CTC). Theo đó, một sản phẩm không đạt được sự chuyển đổi mã số HS sẽ vẫn được coi là có xuất xứ nếu giá trị của tất cả các nguyên vật liệu không có xuất xứ dùng để sản xuất ra sản phẩm đó không vượt quá 10 % của tổng giá trị hàng hoá đó tính theo giá FOB. Ngưỡng 10% được gọi là ngưỡng De-minimis. Quy định này được các nước tham gia đàm phán đưa vào nhằm làm giảm bớt sự khó khăn cho việc đạt tiêu chí xuất xứ, hoặc để giải quyết khi hàng hóa có “sự cố” không đạt được xuất xứ

C/O giáp lưng: Là C/O được cấp bởi Nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên C/O của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên

Khác biệt lớn nhất và có tính ảnh hưởng quan trọng đến việc xác định xuất xứ của từng sản phẩm là tiêu chí xuất xứ chung. Trong hầu hết các hiệp định hiện nay như ATIGA, AKFTA, AJCEP, AANZFTA, tiêu chí xuất xứ chung là chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (CTH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực 40% (RVC (40)). Trong khi đó, Hiệp định ACFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC(40) và Hiệp định AIFTA áp dụng tiêu chí chung là RVC(35) kết hợp với tiêu chí CTSH (chuyển đổi mã số hàng hóa cấp 6 số). Có thể nói, trong số các tiêu chí chung nói trên, việc áp dụng tiêu chí CTH hoặc RVC(40) tương đối phù hợp và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.

Về vấn đề cộng gộp, hầu hết các hiệp định đều áp dụng quy định cộng gộp làm tròn khi hàm lượng giá trị gia tăng của nguyên liệu có xuất xứ đạt 40% trở lên. Hiện chỉ có duy nhất quy tắc xuất xứ trong Hiệp định ATIGA có quy định cộng gộp từng phần với ngưỡng giá trị 20%. Quy định này trước đây được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho việc tận dụng tối đa các phần nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng. Hiện nay, một số nước đối tác của ASEAN đang đề nghị áp dụng việc cộng gộp đầy đủ từ bất kỳ tỉ lệ giá trị gia tăng nào. Tỉ lệ giá trị này sẽ được cộng gộp đúng vào trị giá nguyên liệu có xuất xứ trong công đoạn sản xuất tiếp theo.

Quy định về những công đoạn gia công đơn giản cũng có những khác biệt nhất định trong một số hiệp định. Trong khi các Hiệp định AANZFTA, AKFTA, AJCEP quy định cụ thể từng hành vi được coi là gia công đơn giản, các Hiệp định còn lại như ATIGA, và ACFTA quy định các công đoạn gia công đơn giản theo hướng quy định các nguyên tắc, chẳng hạn như những công đoạn thuộc diện bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng, xếp hàng, đóng gói hàng hóa. Việc quy định mang tính chung nhất này có thể đảm bảo mọi hành vi liên quan nếu có những đặc điểm chung như quy định sẽ được loại trừ, trong khi việc quy định cụ thể như trong ba hiệp định ban đầu có thể dẫn tới việc bỏ sót những hành vi sẽ phát sinh trên thực tế sau này. Việc áp dụng quy định này đối với một số tiêu chí xuất xứ cũng có những khác biệt trong một số hiệp định. Trong một số trường hợp, công đoạn gia công đơn giản không áp dụng đối với tiêu chí xuất xứ RVC (40) nhưng áp dụng đối với tiêu chí CTC. Nhưng một số trường hợp khác, công đoạn gia công đơn giản lại áp dụng cả hai tiêu chí RVC và CTC. Việc có sự khác biệt này dẫn tới việc khác biệt về tiêu chí xuất xứ trong Quy tắc cụ thể mặt hàng.

Quy định về ngưỡng de minimis cũng có những khác biệt nhất định. Trong hiệp định ACFTA và AIFTA, ngưỡng de minimis chưa được áp dụng nhưng tại hiệp định còn lại, ngưỡng de minimis được áp dụng trên cơ sở một số khác biệt. Về cơ bản, các hiệp định đều có những áp dụng riêng về cách thức tính de minimis (trọng lượng hoặc trị giá) cho các sản phẩm dệt may hoặc sản phẩm không phải là dệt may với tỉ lệ là 10%. Riêng trong Hiệp định AJCEP, một số mặt hàng nhạy cảm đối với Nhật Bản được áp dụng ngưỡng trị giá thấp hơn (7%). Cũng trong hiệp định này, một số sản phẩm không được áp dụng de minimis.

Về thủ tục cấp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ

Những khác biệt cơ bản về quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra chứng nhận xuất xứ (OCP) tập trung chủ yếu ở một số quy định liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) giáp lưng, quy định kiểm tra tại nước xuất khẩu, quy định về hàng triển lãm và hóa đơn do nước thứ ba phát hành.

Đối với trường hợp C/O giáp lưng, đây là quy định nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, đặc biệt trong các trường hợp chia tách lô hàng, bán một phần lô hàng vào nước nhập khẩu trung gian, phân phối tiếp một phần lô hàng sang các nước thành viên tiếp theo. Bằng quy định này, hàng hóa có xuất xứ trong khu vực duy trì được tình trạng xuất xứ của nước xuất khẩu ban đầu, tránh được tình trạng mất xuất xứ tại nước thành viên trung gian bằng cách cho phép tổ chức cấp C/O của nước trung gian được cấp C/O giáp lưng. Một trong những điều kiện quan trọng để được cấp C/O giáp lưng là hàng hóa vẫn nằm trong kiểm soát của cơ quan Hải quan nước nhập khẩu trung gian và C/O gốc ban đầu vẫn còn hiệu lực.

Các Hiệp định AANZFTA, AKFTA, AJCEP, ATIGA, AIFTA,VCFTA đều có quy định về C/O giáp lưng với các điều kiện về cơ bản giống như nêu ở trên. Hiện nay, C/O giáp lưng chỉ được cấp một lần trên cơ sở C/O gốc. Trường hợp nước nhập khẩu cuối cùng có nghi vấn về C/O giáp lưng, nước này có thể tiến hành kiểm tra đối với nước xuất khẩu trung gian đã cấp C/O giáp lưng, thậm chí kiểm tra đối với nước xuất khẩu ban đầu để đảm bảo tính xác thực về xuất xứ của lô hàng.

Riêng Hiệp định ACFTA, khái niệm C/O giáp lưng chưa được hình thành. Trong những phiên đàm phán gần đây giữa ASEAN và Trung Quốc việc sửa đổi OCP trong khuôn khổ hiệp định ACFTA và quy định về C/O giáp lưng đã được đưa vào phần sửa đổi. Hiện nay, trong hầu hết các FTA của ASEAN với các đối tác đều có quy định này. Tuy nhiên, riêng Hiệp định ACFTA không có quy định này. Do vậy, trong những phiên họp sửa đổi OCP trong khuôn khổ Hiệp định ACFTA gần đây, vấn đề này đã được xem xét thảo luận.

Trong một số trường hợp, hàng hóa được sử dụng để triển lãm. Nhưng sau đó, những hàng hóa này được bán trong quá trình triển lãm. Do vậy, quy định về hàng hóa được sử dụng triển làm là cần thiết để đảm bảo có thể được hưởng ưu đãi thuế quan. Hiện nay, hầu hết các quy tắc xuất xứ đều có quy định này, ngoại trừ quy tắc xuất xứ trong hiệp định AANZFTA.

Để đảm bảo cho một số trường hợp khi có sự tham gia của bên thứ ba trong quan hệ thương mại giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, hầu hết các hiệp định đều quy định bên thứ ba có thể được phép phát hành hóa đơn và trong trường hợp này nhà nhập khẩu vẫn được hưởng ưu đãi thuế quan. Trong thương mại quốc tế ngày nay, hình thức sử dụng hóa đơn nước thứ ba được xem là khá phổ biến cùng với sự phân công lao động, đặt sản xuất ở nước ngoài càng nhiều. Tuy nhiên, Hiệp định ACFTA không có quy định này.

Ngoài những quy định khác biệt giữa các hiệp định nêu trên, một số các hiệp định có những quy định mà các hiệp định khác không có, như quy định về hàng dệt may, quy định về các sản phẩm công nghệ thông tin.

Đối với quy tắc cụ thể mặt hàng, về cơ bản, các tiêu chí xuất xứ giữa các hiệp định là khác nhau do ASEAN phải đàm phán với các đối tác khác nhau. Sự khác biệt của các tiêu chí xuất xứ cũng phụ thuộc một phần vào cam kết cắt giảm thuế quan của các mặt hàng này.

3️⃣ Lưu ý cho doanh nghiệp khi áp dụng qui tắc xuất xứ trong các FTA:

Theo thống kê, hiện nay chỉ có khoảng 40% doanh nghiệp Việt Nam tận dụng được các ưu đãi từ các FTA Việt Nam tham gia mang lại. Những con số thống kê trên có thể là chưa đầy đủ nhưng cũng phần phản ánh thực trạng của doanh nghiệp Việt Nam trong việc tận dụng các ưu đãi từ FTA.

Lý do đơn giản là nhiều doanh nghiệp hiện nay không biết tới sự tồn tại của các ưu đãi FTA, thì một nguyên nhân trái ngược với điều đó chính là tính phức tạp và số lượng lớn các quy tắc trong các FTA mà các doanh nghiệp phải tuân thủ khiến họ ngần ngại khi tận dụng các ưu đãi từ việc áp dụng C/O mang lại. Chỉ những sản phẩm đủ tiêu chuẩn mới có thể được hưởng các mức thuế suất ưu đãi của FTA. Về cơ bản, chỉ những sản phẩm đáp ứng các quy tắc xuất xứ của một FTA mới có thể hưởng các mức thuế suất ưu đãi của FTA đó. Do vậy, doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý nhà nhập khẩu thuộc quốc gia nào và phải hiểu rõ và tuân thủ những quy tắc này xuất xứ của quốc gia đó để tận dụng các ưu đãi trong các FTA.

Một lý do nữa khiến các doanh nghiệp không dùng ưu đãi của một FTA có thể là do tương quan giữa chi phí và lợi ích. Cơ quan hải quan ở nước nhập khẩu chỉ áp dụng mức thuế suất ưu đãi nếu hàng hóa đi kèm với một Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cho biết nước xuất xứ của sản phẩm. Để có được C/O này, nhà sản xuất hay nhà xuất khẩu phải đảm bảo hàng hóa của họ đáp ứng các quy tắc xuất xứ phức tạp, chuẩn bị sẵn và lưu giữ các chứng từ liên quan và xuất trình kèm theo đơn đề nghị được cấp chứng nhận xuất xứ với cơ quan cấp C/O ở nước xuất khẩu.

Trong nhiều trường hợp, nhà xuất khẩu sau khi phải thực hiện nhiều việc để có được C/O phù hợp yêu cầu của FTA lại không được hưởng khoản tiền tiết kiệm được từ thuế nhập khẩu, mà người hưởng lợi lại là nhà nhập khẩu. Nếu nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có quan hệ sâu, điều này không phải là vấn đề. Nhưng nếu giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu không có mối quan hệ lâu dài nào khác, điều này có thể trở thành chuyện khó xử lý do người bán hàng trên thực tế phải làm mọi việc nhưng lại không có lợi ích gì. Tuy lợi ích của người xuất khẩu là bán được hàng, nhưng nếu đơn hàng qui mô nhỏ thì không đủ thuyết phục để họ cất công và chịu chi phí thực hiện các công đoạn xin cấp C/O phức tạp phù hợp với yêu cầu của một FTA.

Các doanh nghiệp cũng có thể quyết định không sử dụng các FTA do những khó khăn gắn với việc sử dụng. Nhà nhập khẩu tuy tiết kiệm được thuế nhưng cũng phải chấp nhận một số rủi ro. Vì cơ quan hải quan cho phép các nhà nhập khẩu thông quan và áp dụng các mức thuế thấp hoặc bằng 0%, họ cần đảm bảo hàng hóa trên thực tế phải đáp ứng và tuân thủ các quy tắc của FTA. Điều này có thể thực hiện tại thời điểm mở tờ khai hải quan hoặc về sau (thậm chí sau một vài năm), chẳng hạn khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm toán sau thông quan.

Dù việc sử dụng các FTA không phải khi nào cũng đơn giản, khoản chi phí tiết kiệm được nhờ không phải nộp (hoặc nộp rất ít) thuế nhập khẩu vẫn có thể lớn hơn những phiền toái hay gánh nặng phải tuân thủ các quy định của FTA đối với các doanh nghiệp. Điều này đặc biệt đúng trong trường hợp mức thuế suất thông thường đối với hàng hóa cao hơn đáng kể so với mức thuế suất FTA ưu đãi – nghĩa là việc tận dụng các FTA nhìn chung luôn có lợi cho các doanh nghiệp, ít nhất là trên khía cạnh thương mại. Ngoài ra, việc xác định xuất xứ có thể phục vụ những mục tiêu khác của nước nhập khẩu mà doanh nghiệp buộc phải tuân thủ (đặc biệt trong các trường hợp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ). Trong những trường hợp này, nếu doanh nghiệp hiểu biết về các nguyên tắc về xuất xứ trong các Hiệp định thì có thể bảo vệ lợi ích của mình nếu nước nhập khẩu vi phạm bằng việc khiếu nại trực tiếp hoặc thông báo cho Chính phủ để có phương thức bảo vệ thích hợp.

Nếu các doanh nghiệp có kế hoạch đáp ứng các yêu cầu xuất xứ nhằm giảm thiểu các vấn đề về không tuân thủ hiệp định cũng như tránh những rắc rối không đáng có với cơ quan hải quan để tận dụng các ưu đãi FTA cũng có thể là một phương án thay thế tốt cho các doanh nghiệp, muốn như vậy doanh nghiệp cần phải:

+ Tìm hiểu rõ thông tin về thị trường xuất khẩu và cách thức tận dụng các ưu đãi về thuế quan trong các FTA

+ Từng bước thay đổi mô hình quản trị truyền thống theo các tiêu chuẩn quốc tế như (nguyên tắc quản trị công ty của OECD)

+ Hệ thống và lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán đáp ứng các tiêu chuẩn của nước nhập khẩu khi cần kiểm tra và xác minh.

+ Thực hiện quản lý và sử dụng lao độngtheo tiêu chuẩn SA8000

+ Bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất

+ Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý như ISO …

Tóm lại, Việt Nam tham gia nhiều thể chế quốc tế đã mở ra cơ hội đối với các nhà xuất khẩu của Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, để được hưởng hợp pháp những ưu đãi này, doanh nghiệp Việt Nam cũng cần phải nâng cao năng lực hiểu biết và thực hiện theo đúng quy định về quy tắc xuất xứ hàng háo trong các FTA này. Đây cũng chính là cách thức hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu một cách hiệu quả và bền vững nhất.

(Nguồn: hoinhap.org.vn)

http://www.hoinhap.org.vn/phan-tich-va-binh-luan/8310-tim-hieu-ve-qui-tac-xuat-xu-trong-cac-hiep-dinh-thuong-mai-tu-do-viet-nam-tham-gia.html

CÁC THÁCH THỨC KHI LÀM HỒ SƠ COC/O (Certificate of Origin) hay còn gọi là chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một chứng từ qu...
13/11/2023

CÁC THÁCH THỨC KHI LÀM HỒ SƠ CO

C/O (Certificate of Origin) hay còn gọi là chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một chứng từ quan trọng để chứng minh hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Dựa vào C/O mà nước nhập khẩu có thể biết được hàng hóa đó có nhận được những chính sách ưu đãi về thuế hay không.

Ngoài ra C/O còn được dùng để áp dụng thuế chống phá giá giúp thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch.

Vậy xin CO có khó không? Tùy thuộc vào quốc gia và các hiệp định thương mại liên quan, viện xin CO hiện đang gặp phải một số thách thức phổ biến như sau:

1️⃣ Yêu cầu về tài liệu phức tạp: Các quốc gia khác nhau có thể có các yêu cầu về tài liệu cụ thể để có được CO. Điều này có thể bao gồm hóa đơn, danh sách hàng hóa, vận đơn và các tài liệu hỗ trợ khác. Đảm bảo rằng tất cả các thủ tục giấy tờ cần thiết là đúng và đủ có thể là một thách thức, đặc biệt đối với các doanh nghiệp mới tham gia thương mại quốc tế.

2️⃣ Quy tắc xuất xứ: Quy tắc xuất xứ xác định liệu một sản phẩm có đủ điều kiện để được hưởng một hiệp định thương mại hoặc ưu đãi thuế quan cụ thể hay không. Việc hiểu và áp dụng chính xác các quy tắc này có thể phức tạp vì chúng thường liên quan đến các tính toán phức tạp dựa trên quy trình sản xuất và nguồn gốc của nguyên liệu.

3️⃣ Xác minh và Tuân thủ: Cơ quan hải quan có thể tiến hành xác minh ngẫu nhiên hoặc có mục tiêu để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp trên CO hoặc hồ sơ xin cấp CO là chính xác. Việc không tuân thủ các quy định có thể dẫn đến sự chậm trễ, phạt tiền, hoặc bị từ chối nhận hàng, không xuất khẩu được hàng hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4️⃣ Các hiệp định thương mại khác nhau: Nếu một doanh nghiệp tham gia thương mại với nhiều quốc gia, mỗi quốc gia có một bộ hiệp định thương mại riêng, quá trình đăng ký CO có thể trở nên thách thức hơn khi phải thực hiện theo nhiều quy định khác nhau. Doanh nghiệp cần nắm rõ các yêu cầu cụ thể đối với từng thỏa thuận thương mại.

5️⃣ Số hóa và tự động hóa: Việt Nam vẫn chưa tự động hóa hoàn toàn quy trình nộp hồ sơ xin cấp CO, đấy là con chưa nói các DN thực hiện chuyển đổi số trong việc làm hồ sơ CO, dẫn đến việc một bộ hồ sơ đơn giản thì làm trong 1-2 tiếng, phức tạp thì có thể làm đến hai ngày. Việc chuyển đổi sang nền tảng kỹ thuật số và hệ thống tự động có thể đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp chưa được trang bị đầy đủ hoặc chưa quen với các công nghệ đó. Với giải pháp tự động hóa quy trình làm hồ sơ CO, chúng tôi giúp DN tiết kiệm đến 80% thời gian và công sức, đồng thời giúp quản lý tập trung hồ sơ, quản lý số liệu tồn nguyên vật liệu chỉ trong một vài thao tác.

6️⃣ Ràng buộc về thời gian: Lịch trình vận chuyển chặt chẽ và thời gian cần thiết để CO được cấp đôi khi không khớp nhau. Sự chậm trễ trong việc lấy chứng chỉ có thể dẫn đến giao hàng trễ, ảnh hưởng đến mối quan hệ kinh doanh và có khả năng phát sinh thêm chi phí.

7️⃣ Chi phí: Để được cấp CO, DN sẽ phải trả các chi phí như phí cấp giấy chứng nhận (rất rẻ, 60K VND/bộ). Tuy nhiên các doanh nghiệp có thể mất phí dịch vụ nếu thuê ngoài, hoặc nếu làm sai bị phạt thì tiền phạt có thể lên tới vài chục triệu đồng.

8️⃣ Rào cản ngôn ngữ: CO thường được yêu cầu sử dụng một ngôn ngữ cụ thể. Việc dịch tài liệu một cách chính xác có thể là một thách thức và những sai sót trong bản dịch có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc chậm trễ trong việc thông quan.

9️⃣ Thay đổi quy định: Các quy định và hiệp định thương mại có thể thay đổi, ảnh hưởng đến các yêu cầu để có được CO. Việc cập nhật thông tin về những thay đổi này và thích ứng với các quy định mới có thể là một thách thức liên tục.

Các doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế nên hợp tác chặt chẽ với các hiệp hội thương mại, cơ quan hải quan và chuyên gia pháp lý để giải quyết những thách thức này một cách hiệu quả và đảm bảo tuân thủ tất cả các quy định liên quan.

Address

Hoàng Quốc Việt
Hanoi
10560

Opening Hours

Monday 08:30 - 17:30
Tuesday 08:30 - 17:30
Wednesday 08:30 - 17:30
Thursday 08:30 - 17:30
Friday 08:30 - 17:30

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tự động hóa CO & Quản lý xuất nhập tồn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share